Áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi điều chỉnh hệ số lương đặc thù tại dự thảo mới ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 28,791 lượt xem
09:09 | 12/12/2025
Theo Dự thảo Nghị định áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi điều chỉnh hệ số lương đặc thù mới ra sao?
Nội dung chính
  1. Giáo viên được định nghĩa như thế nào?
  2. Áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi điều chỉnh hệ số lương đặc thù tại dự thảo mới ra sao?
  3. Chính sách hỗ trợ nhà giáo được pháp luật quy định như thế nào?

Giáo viên được định nghĩa như thế nào?

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giáo viên là nhà giáo giảng dạy, giáo dục chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình dự bị đại học, chương trình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật; giảng dạy, giáo dục chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Giảng viên là nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên; chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị; chương trình đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Cơ quan quản lý giáo dục là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực giáo dục hoặc đơn vị có chức năng, thẩm quyền giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp về giáo dục.
4. Cơ sở giáo dục ngoài công lập là cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Cán bộ quản lý giáo dục là người thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo phạm vi thẩm quyền được giao trong cơ quan quản lý giáo dục.
6. Người đứng đầu cơ sở giáo dục là hiệu trưởng, giám đốc của cơ sở giáo dục, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục.
7. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là người giữ chức vụ quản lý, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong cơ sở giáo dục.
...

Như vậy, giáo viên là nhà giáo giảng dạy, giáo dục chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình dự bị đại học, chương trình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật; giảng dạy, giáo dục chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi điều chỉnh hệ số lương đặc thù tại dự thảo mới ra sao?

Áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi điều chỉnh hệ số lương đặc thù tại dự thảo mới ra sao? (Hình từ Internet)

Áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi điều chỉnh hệ số lương đặc thù tại dự thảo mới ra sao?

Tại Dự thảo Nghị định mới Chính phủ không xếp hệ số đặc thù giáo viên theo Giáo viên cao cấp, giáo viên chính,... như dự thảo trước mà thực hiện thống nhất hệ số lương đặc thù cho giáo viên tại Điều 4 Dự thảo như sau:

Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Như vậy, trong điều kiện bình thường giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25 cao hơn giáo viên các cấp THPT, THCS và Tiểu học (Hệ số đặc thù 1,15).

Dựa theo hệ số lương đặc thù tại dự thảo Nghị định.

Đồng thời dự thảo Nghị định mới không thực hiện xếp lương mới cho giáo viên các cấp do đó, hệ số lương được bảo lưu từ các Thông tư 01, Thông tư 02, Thông tư 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT tương ứng với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT, ta có bảng lương mới sau khi có hệ số đặc thù như sau:

Bảng lương giáo viên THPT

Bảng lương giáo viên THPT theo Hệ số lương tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương giáo viên THCS

Bảng lương giáo viên THCS theo Hệ số lương tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương giáo viên Tiểu học

Bảng lương giáo viên Tiểu học theo Hệ số lương tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương Giáo viên Mầm non

Bảng lương Giáo viên Mầm non theo Hệ số lương tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

>> Xem chi tiết dự thảo Nghị định mới tại đây <<

>> 04 bảng lương giáo viên theo dự thảo Nghị định tại đây <<

>> 04 bảng lương giáo viên theo Dự thảo Thông tư Bộ GDĐT tại đây <<

>> File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới tại đây

Như vậy, sau khi áp dụng hệ số lương đặc thù mới và hệ số lương tại các Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và áp dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) ta có được bảng lương giáo viên THPT, bảng lương giáo viên THCS, bảng lương giáo viên tiểu học và bảng lương giáo viên mầm non như trên.

Xem thêm:

>> CHỐT chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên

>> Chính thức GỘP 03 tháng lương hưu (gồm tháng 12/2025, tháng 01 và tháng 02/2026) vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025

>> Chính thức Thôn (tổ) đội trưởng được hỗ trợ 2.340.000 đồng/tháng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở) từ ngày 27/11/2025

>> Lộ trình thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> Chính phủ quyết định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 CHÊNH LỆCH 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 và vùng 4

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 40 - 41 - 48 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025

>> Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026: Chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt từ hoạt động chăm lo Tết

>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026

>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ

>> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 ở mức độ sau cùng đối với CBCCVC

>> Toàn thể CBCCVC và NLĐ có nguyện vọng xin nghỉ sẽ không được hưởng chế độ theo NĐ178, NĐ67 và cho nghỉ thôi việc ngay

>> Chính thức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng và 2.000.000 đồng vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho MỖI người lao động

>> Từ 01/01/2026 không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong bảng lương

>> Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng

>> Chi ngân sách và nguồn thu đơn vị trả 51.480.000 đồng cho CBCCVC, Cơ yếu, Công an, Quân đội

>> Thưởng đột xuất 7.020.000 đồng/lần/người cho CBCCVC và người lao động

>> Toàn bộ cán bộ công chức không được hưởng 30% phụ cấp

>> Từ 10/12/2025 đến cuối năm 2025 mức hỗ trợ 26.460.000 đồng và 29.760.000 đồng cho mỗi người lao động

>> Đã có văn bản chốt dân quân thường trực được hưởng 435.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Từ 1/1/2026, chốt sửa đổi Nghị định 204 về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Từ 1/3/2026, Chính thức xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

>> Công văn Bộ Nội vụ: Thống nhất không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt

>> Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ

>> Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho CBCCVC được nhận phụ cấp tăng thêm 150% mức lương hiện hưởng (nhận hàng tháng)

>> CBCCVC và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ 2.500.000 đồng/người mỗi tháng

>> Không tính hưởng phụ cấp thâm niên cho Lực lượng Quân nhân

>> Thôn (tổ) đội trưởng được nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/tháng từ ngày 27/11/2025

>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần

>> Tổng hợp hệ số lương mới, hệ số đặc thù mới từ 01/01/2026 và bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Giáo viên Mầm non

>> Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc mới từ 01/01/01/2026 là bao nhiêu? Ví dụ tính thuế TNCN với mức giảm trừ mới

>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng

>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)

>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có

>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng

>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)

>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91

>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026

>> Từ 01/01/2026 tăng từ mức 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương

>> Ngân sách giải quyết cho Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm gấp 8,00 lần mức lương cơ sở trong năm 2025

>> Thông tư 56 BTC yêu cầu năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp BHXH

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT (không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương)

>> Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên

>> Cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng tối đa 1.000.000 đồng

>> Công văn 7644: Thực hiện xếp lương Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)

>> Lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 của người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ hưởng nguyên lương

Chính sách hỗ trợ nhà giáo được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:

- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đối với nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật ngoài hưởng những chính sách hỗ trợ trên còn được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?