Bảng lương mới áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng tại Nghị định 293 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 79,421 lượt xem
08:47 | 16/12/2025
Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng tại Nghị định 293 ra sao?
Nội dung chính
  1. Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng tại Nghị định 293 ra sao?
  2. Có các hình thức trả lương nào hiện nay?
  3. Thỏa thuận vẫn trả lương trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động được không?

Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng tại Nghị định 293 ra sao?

Hiện nay bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, Nghị định 293 ban hành bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng tại vùng 2.

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Sau năm 2026: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo còn phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo Kết luận Trung ương cũng sẽ không được hưởng

>> Sau năm 2026 không tăng lương cơ sở, không tăng hệ số lương của CBCCVC và LLVT nhưng xếp lương mới sẽ cao hơn

>> Từ 01/01/2026 đồng thời cả 02 bảng lương Giáo viên áp dụng cùng nhau (Có 01 bảng xếp theo mức tăng lương mới đã được Chính phủ thông qua)

>> Toàn bộ CBCCVC hưởng trọn 03 tháng lương và tiếp tục hưởng 150% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác

>> Áp dụng mức 3,700,000 đồng từ 01/01/2026 làm cơ sở để thực hiện tiền lương

>> Nghị quyết 245 Quốc hội: Cho phép năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng

>> Từ 01/01/2026: Tiếp tục áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu

>> Sang 2026 vẫn cho CBCC hưởng hệ số thu nhập tăng thêm cao hơn từ 33,33% đến 50% so với viên chức

>> Toàn bộ Bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau 2026 với cơ chế tính lương mới thay đổi hoàn toàn

>> Quyết định 759 Thủ tướng: Không thực hiện tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã

>> Chi tiết bảng hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức

>> Ngay từ 01/01/2026 chốt lương tăng ít nhất 250.000 đồng và cao nhất 350.000 đồng

>> Toàn bộ điểm nổi bật về lương giáo viên kể từ 01/01/2026 được Quốc hội thông qua

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản 7.020.000 đồng hoặc 11.700.000 đồng/lần/người

>> Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học từ 01/01/2026 trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng

>> 03 Bảng lương giáo viên tăng hệ số lương từ 01/01/2026 và 01 bảng lương giáo viên giữ nguyên hệ số lương

>> Tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/01/2026 đồng thời bổ sung thêm đối tượng được hưởng

>> Thực hiện mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT vào năm 2026 theo toàn bộ nội dung được thông qua

>> Chính phủ chốt tăng lương từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế

>>> Quyết định hỗ trợ 600.000 đồng/người vào ngày nghỉ lễ

>>> Chi tiết Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho Cán bộ công chức viên chức và NLĐ

>>> Người lao động được hỗ trợ 7.000.000 đến 20.000.000 đồng/người

>>> Công văn 9/12/2025: Bộ Nội vụ quyết định giữ nguyên Thôn, Tổ dân phố và nhiệm kỳ Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố mới

>>> Phiên họp thường kỳ tháng 11/2025: Đề án tiền lương và phụ cấp với cán bộ công chức viên chức sau sáp nhập tỉnh 2025

>>> Công văn 09/12/2025: Bộ Nội vụ chỉ đạo chi trả trợ cấp hàng tháng, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng còn thiếu của năm 2025

>>> Chính thức từ 01/01/2026 tặng 800.000 đồng - 2.400.000 đồng/người/lần tiền mừng thọ người cao tuổi

>> Chính phủ chốt mức lương thấp nhất từ 01/01/2026 là 5.310.000 đồng (Chưa bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung)

>> Trước 31/01/2026 chi tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 cho CBCCVC và người lao động với mức bao nhiêu?

>> Từ 01/01/2026 không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong bảng lương

>> Chi ngân sách và nguồn thu đơn vị trả 51.480.000 đồng cho CBCCVC, Cơ yếu, Công an, Quân đội

>>> Toàn bộ danh sách kết quả đánh giá xếp loại chất lượng tập thể cá nhân năm 2025

>> Thưởng đột xuất 7.020.000 đồng/lần/người cho CBCCVC và người lao động

>> Toàn bộ cán bộ công chức không được hưởng 30% phụ cấp

>> Từ 10/12/2025 đến cuối năm 2025 mức hỗ trợ 26.460.000 đồng và 29.760.000 đồng cho mỗi người lao động

>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần

>> Tổng hợp hệ số lương mới, hệ số đặc thù mới từ 01/01/2026 và bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Giáo viên Mầm non

>> Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc mới từ 01/01/01/2026 là bao nhiêu? Ví dụ tính thuế TNCN với mức giảm trừ mới

>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng

>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)

Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với mức tăng cao nhất 7,26%/tháng tại Nghị định 293 ra sao?

Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng tại Nghị định 293 ra sao?

Có các hình thức trả lương nào hiện nay?

Căn cứ Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:

- Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:

+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;

+ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

+ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

+ Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.

- Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

- Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Tiền lương của người lao động theo các hình thức này được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương khi chọn trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động.

Thỏa thuận vẫn trả lương trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động được không?

Tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;
đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo đó, về cơ bản trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương.

Tuy nhiên pháp luật lao động tôn trọng nguyên tắc thỏa thuận giữa các bên do đó, hoàn toàn có thể thỏa thuận với nhau để trả lương trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?