Chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho người lao động ở 4 tỉnh miền Trung để ăn Tết và khắc phục hậu quả bão lũ vào kì chi trả tháng mấy?
Căn cứ tại Mục 2 Nghị quyết 380/NQ-CP năm 2025 quy định:
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Về an sinh xã hội, nhà ở và ổn định đời sống Nhân dân
...
1.4. Bảo đảm an sinh xã hội
Bộ Tài chính chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Thực hiện chi trả gộp 03 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 12 năm 2025, tháng 01 và tháng 02 năm 2026) vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025 đối với 04 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng nhằm tạo điều kiện cho người thụ hưởng chính sách tại vùng bị ảnh hưởng bởi bão, lũ, lụt khắc phục hậu quả và đón Tết Nguyên đán 2026.
b) Khẩn trương cấp thẻ, gia hạn thẻ bảo hiểm y tế, giải quyết các vướng mắc về thủ tục khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bảo đảm người tham gia bảo hiểm y tế được khám, chữa bệnh kịp thời. Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan chức năng trên địa bàn hướng dẫn cơ sở khám, chữa bệnh bảo đảm quyền lợi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống trong vùng ngập lụt.
Theo đó, Bộ Tài chính chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện chi trả gộp 03 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 12 năm 2025, tháng 01 và tháng 02 năm 2026) vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025 đối với người hưởng lương hưu của 04 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng nhằm tạo điều kiện cho người thụ hưởng chính sách tại vùng bị ảnh hưởng bởi bão, lũ, lụt khắc phục hậu quả và đón Tết Nguyên đán 2026.
Như vậy, sẽ chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 12 năm 2025, tháng 01 và tháng 02 năm 2026) vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025 đối với người hưởng lương hưu của 04 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng nhằm tạo điều kiện cho người thụ hưởng chính sách tại vùng bị ảnh hưởng bởi bão, lũ, lụt khắc phục hậu quả và đón Tết Nguyên đán 2026.
>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh đối với Lao động nữ năm 2025
>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh đối với Lao động nam năm 2025
>> File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
>> Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây
>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
Xem thêm:
>> Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026: Chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt từ hoạt động chăm lo Tết
>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026
>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ
>> Cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng tối đa 1.000.000 đồng
>> Công văn 7644: Thực hiện xếp lương Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)
>> Lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 của người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ hưởng nguyên lương
>> Đã có văn bản chốt dân quân thường trực được hưởng 435.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> Từ 1/1/2026, chốt sửa đổi Nghị định 204 về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang
>> Tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/01/2026 đồng thời bổ sung thêm đối tượng được hưởng
>> Thực hiện mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT vào năm 2026 theo toàn bộ nội dung được thông qua
>> Chính phủ chốt tăng lương từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế

Chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho người lao động ở 4 tỉnh miền Trung để ăn Tết và khắc phục hậu quả bão lũ vào kì chi trả tháng mấy? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào thực hiện việc chi trả lương hưu?
Căn cứ tại Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế;
Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Có thể thấy hưu trí là một trong những chế độ của bảo hiểm xã hội.
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu.
Xác định điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?
Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn cách xác định điều kiện hưởng lương hưu như sau:
- Thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc làm công việc khai thác than trong hầm lò (sau đây được viết là làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 64 và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu được xác định như sau:
+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà thời gian hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà được cử đi làm việc, đi học, hợp tác lao động mà không làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:
+ Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm;
+ Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm;
+ Thời điểm đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu sớm nhất là tháng trước liền kề tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];