Những CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ 1/7/2026? CHÍNH SÁCH MỚI từ 1/7/2026 đáng chú ý?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 76,531 lượt xem
15:08 | 01/07/2026
Từ ngày 01/7/2026, nhiều luật, nghị định và chính sách mới chính thức có hiệu lực, tác động đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp và người dân. Dưới đây là những CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ 1/7/2026...
Nội dung chính
  1. A. CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG từ 1/7/2026
  2. Tăng tiền lương hưu lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng thêm 8% từ 01/7/2026
  3. Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026
  4. Mức lương cơ sở mới trong Công an nhân dân từ 01/7/2026
  5. Mức lương cơ sở mới trong Quân đội từ 01/7/2026
  6. Điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026
  7. Tăng phụ cấp cho người hoạt động ở thôn, tổ dân phố 2026
  8. Mức lương, phụ cấp và hoạt động phí từ 01/7/2026
  9. Nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ 01/7/2026
  10. B. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THUẾ từ 1/7/2026
  11. C. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ KẾ TOÁN từ 1/7/2026
  12. D. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XÂY DỰNG từ 1/7/2026
  13. E. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THAI SẢN từ 1/7/2026
  14. F. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XPVPHC từ 1/7/2026
  15. I. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ BẢO HIỂM từ 1/7/2026
  16. K. CHÍNH SÁCH MỚI GIAO THÔNG từ 1/7/2026
  17. Các Luật có hiệu lực từ 1/7/2026
  18. Nghị định có hiệu lực từ 1/7/2026
  19. Mở rộng thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã mới 2026

NÓNG: Các CHÍNH SÁCH MỚI từ 1/8/2026? Tổng hợp CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ tháng 8/2026 các lĩnh vực?

Mới: CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 2026 và Các Văn bản pháp luật về TIỀN LƯƠNG mới nhất 2026

A. CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG từ 1/7/2026

NÓNG: 100 CHÍNH SÁCH MỚI từ tháng 7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách về tiền lương, lương hưu và trợ cấp chính thức được áp dụng, trong đó đáng chú ý nhất là việc tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng và điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp hằng tháng. XEM CHI TIẾT HƠN >> Chính sách mới về tiền lương, phụ cấp từ 1/7/2026

Tăng tiền lương hưu lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng thêm 8% từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, khoảng 3,5 triệu người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng mức hưởng theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, ngoài mức tăng chung 8%, người có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh thêm để bảo đảm mức sống tối thiểu.

3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026 như sau:

Theo Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV, từ ngày 01/7/2026, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo 3 mức như sau:

Mức 1: Tăng 8% (Áp dụng cho Nhóm 1)

Tất cả đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng của tháng 6/2026.

* Cách tính lương hưu

Cách tính mức hưởng mới = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08

* Ví dụ về cách tính lương hưu: Chỉ được tăng 8%

Ông A đang hưởng lương hưu 6.000.000 đồng/tháng.

Mức hưởng từ tháng 7/2026: 6.000.000 × 1,08 = 6.480.000 đồng/tháng

Ông A được tăng thêm 480.000 đồng/tháng.

Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)

Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:

Nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng.

* Cách tính lương hưu

Lương hưu mới = (Lương hưu tháng 6/2026 × 1,08) + 300.000 đồng

* Ví dụ về cách tính lương hưu

Bà B đang hưởng lương hưu 3.200.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995.

Sau khi tăng 8%: 3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 đồng/tháng

Do mức hưởng sau điều chỉnh không vượt quá 3,5 triệu đồng/tháng nên được cộng thêm 300.000 đồng.

Mức hưởng mới: 3.456.000 + 300.000 = 3.756.000 đồng/tháng

Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)

Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:

Nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.

* Cách tính lương hưu

Lương hưu mới = 3.800.000 đồng/tháng

* Ví dụ về cách tính lương hưu: Được nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng

Ông C đang hưởng lương hưu 3.450.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995. Sau khi tăng 8%:

3.450.000 × 1,08 = 3.726.000 đồng/tháng

Do mức hưởng sau điều chỉnh cao hơn 3,5 triệu đồng nhưng thấp hơn 3,8 triệu đồng nên được nâng lên: 3.800.000 đồng/tháng

Thay vì hưởng 3.726.000 đồng/tháng, ông C sẽ được hưởng 3.800.000 đồng/tháng.

=> Tóm lại 3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026:

  • Mức 1: Tăng 8% cho toàn bộ đối tượng thuộc diện điều chỉnh.
  • Mức 2: Cộng thêm 300.000 đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống.
  • Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng.

Lưu ý:

Mức hỗ trợ thêm 300.000 đồng/tháng và việc nâng mức hưởng lên 3,8 triệu đồng/tháng không áp dụng cho tất cả người hưởng lương hưu. Chính sách này chỉ áp dụng đối với một số đối tượng nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

XEM ĐỐI TƯỢNG TĂNG LƯƠNG HƯU TỪ 1//7/2026

Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Đối tượng áp dụng:

  • Cán bộ, công chức.
  • Viên chức.
  • Lực lượng vũ trang.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và một số đối tượng khác theo quy định.
  • ...

Theo bảng lương áp dụng từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, mức lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng) có mức thấp nhất và cao nhất như sau:

  • Lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 3.415.500 đồng/tháng (hệ số 1,35).
  • Lương cao nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 25.300.000 đồng/tháng (hệ số 10,00).

Nhóm chuyên gia cao cấp tiếp tục có mức lương cao nhất, trong khi kế toán viên sơ cấp thuộc nhóm hưởng lương thấp nhất trong hệ thống bảng lương hiện hành.

XEM BẢNG LƯƠNG TỪ 1/7/2026

Mức lương cơ sở mới trong Công an nhân dân từ 01/7/2026

Ngày 5/6/2026, Bộ Công An đã ban hành Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân từ 1/7/2026. Cách tính tiền lương trong Công an nhân dân từ 1/7/2026 như sau:

(1) Các chế độ quy định bằng hệ số

Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng)

x

Hệ số hiện hưởng

Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:

Mức tiền phụ cấp khu vực được thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng)

x

0,40

x

Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng

(2) Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm

(3) Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

(4) Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 82/2026/TT-BCA. Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.

(5) Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, hợp đồng lao động, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.

(6) Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau: Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng. Thông tư 82 2026 TT BCA

Mức lương cơ sở mới trong Quân đội từ 01/7/2026

Thông tư 74/2026/TT-BQP đã hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng từ ngày 01/7/2026.

Bảng 1: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 2: Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

3.1: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân

3.2. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ yếu

Bảng 4: Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Bảng 5: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Bảng 6: Bảng lương công nhân quốc phòng

Điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 12/2026/TT-BNV ngày 29/5/2026 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Theo đó, mức trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng này sẽ được tăng thêm 8%, áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Từ ngày 01/7/2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 đối với các đối tượng cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

Từ ngày 01/7/2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định trên mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.

Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Tăng phụ cấp cho người hoạt động ở thôn, tổ dân phố 2026

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 26/5/2026 so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP tăng thêm tương đương 2 lần mức lương cơ sở.

KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG (bao gồm hỗ trợ đóng BHXH)

Thôn ≥ 700 hộ; TDP ≥ 1.000 hộ; xã trọng điểm về quốc phòng; xã biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn = 8,0 lần mức lương cơ sở

Các thôn, tổ dân phố khác = 6,5 lần mức lương cơ sở

CHẾ ĐỘ KHÁC Đóng BHXH bắt buộc; Đóng BHYT; Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; Được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật

HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức phụ cấp từng chức danh, kiêm nhiệm và hỗ trợ cho các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (trong khả năng ngân sách địa phương).

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Như vậy, nếu tính theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 từ công thức tính như sau:

(i) 8,0 x mức lương cơ sở

(ii) 6,5 x mức lương cơ sở

Trong đó: Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương, phụ cấp và hoạt động phí từ 01/7/2026

Ngày 29/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước

(1) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

- Công thức tính mức lương:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

- Công thức tính mức phụ cấp:

+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

(Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 1/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện 1/7/2026)

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

+ Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

- Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

(2) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số hoạt động phí theo quy định

(3) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

(4) Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.

XEM: Lương cơ bản từ tháng 7 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức kèm bảng lương

Nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 182/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức và người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập. Tăng mức phụ cấp đối với một số nhóm nhà giáo

Nghị định 182/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với một số nhóm nhà giáo và cơ sở giáo dục đặc thù so với các quy định trước đây. Trong đó, có nhóm được điều chỉnh từ 35% lên 45%, từ 50% lên 60% hoặc từ 70% lên 80%.

Theo đó, nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học được hưởng mức phụ cấp 45%.

Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới được hưởng mức phụ cấp 60%.

Nhà giáo, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục công tác tại trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú được hưởng mức phụ cấp 60%.

Đối với nhà giáo, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; trường, lớp dành cho người khuyết tật và một số cơ sở giáo dục đặc thù khác, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề là 80%.

Nghị định 182/2026/NĐ-CP cũng bổ sung mức phụ cấp 80% đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

B. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THUẾ từ 1/7/2026

(1) Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026:

Tiêu chí

Từ nay đến 30/06/2026

Từ 1/7/2026

Thời hạn

10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

--> Rút ngắn thời gian khai thuế từ 10 năm xuống còn 5 năm

Điều kiện

+ Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

+ Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Mở rộng phạm vi khai bổ sung đối với "khoản thu khác" bao gồm các khoản thu do cơ quan thuế quản lý và không do cơ quan thuế quản lý (khoản 2, 3 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025)

Bổ sung thêm điều kiện khai bổ sung là "Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án" (điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025)

(2) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026.

Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 >> Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh TMĐT
Áp dụng quy định mới về hóa đơn điện tử
Gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026
Nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2026 xử lý theo luật mới
Bổ sung thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026
Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026
Nâng mức giảm trừ gia cảnh
Nâng ngưỡng doanh thu thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng
Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
>> Xem toàn bộ chính sách THUẾ đặc biệt lưu ý từ 1/7/2026

C. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ KẾ TOÁN từ 1/7/2026

(1) Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành

Dưới đây là bảng so sánh điểm nổi bật Thông tư 58/2026/TT-BTC và Thông tư 132/2018/TT-BTC về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ:


Thông tư 58/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/7/2026)

Thông tư 132/2018/TT-BTC (hết hiệu lực từ 1/7/2026)

Đối tượng áp dụng

(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ;

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu.

Thông tư 58/2026/TT-BTC cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán này.

--> Mở rộng đối tượng áp dụng

Căn cứ: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BTC

(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ.

--> Trước đây, Thông tư 132 chỉ tập trung vào doanh nghiệp siêu nhỏ.

CSPL: Điều 2 Thông tư 132/2018/TT-BTC

Phương pháp nộp thuế

Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi sổ kế toán theo 4 trường hợp, căn cứ vào cách nộp thuế GTGT và TNDN:

(1) GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5)

(2) GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6)

(3) GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7)

(4) GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8)

--> Phân loại theo phương pháp nộp thuế chi tiết hơn

CSPL: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC

Phương pháp kế toán chỉ quy định chung tại Điều 16 Thông tư 132/2018/TT-BTC

Hóa đơn điện tử

Bổ sung quy định về hóa đơn điện tử

Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo thông tin số thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) thì doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

CSPL: khoản 6 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC

Chưa quy định rõ

So sánh Thông tư 58/2026 và Thông tư 132/2018 về chế độ kế toán cho DNSN
Trọn bộ file word mẫu sổ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ
Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán DNSN mới
Mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2026
Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026
Cắt giảm đơn giản hóa TTHC điều kiện kinh doanh lĩnh vực kế toán
Bãi bỏ 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán
Bãi bỏ 2 VBQPPL do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành
Tra cứu văn bản về kế toán đáng chú ý bắt đầu có hiệu lực
>> Xem toàn bộ chính sách KẾ TOÁN đặc biệt lưu ý từ 1/7/2026

D. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XÂY DỰNG từ 1/7/2026

(1) Một số nghị định mới tạo khung pháp lý cho ngành xây dựng từ tháng 7/2026

Từ ngày 01/7/2026, hàng loạt nghị định mới trong lĩnh vực xây dựng chính thức có hiệu lực, tạo hành lang pháp lý đồng bộ để triển khai các quy định của Luật Xây dựng và các luật có liên quan. Các nghị định này quy định chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng, hợp đồng xây dựng, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng. 06 Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 gồm:

  1. Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quyết toán vốn đầu tư dự án
  2. Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  3. Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
  4. Nghị định 209/2026/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
  5. Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng
  6. Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

Những nghị định này được kỳ vọng sẽ tháo gỡ nhiều vướng mắc trong thực tiễn, tăng cường phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng từ tháng 7/2026.

(2) Từ 1/7/2026, chính thức không còn cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án, chứng chỉ hành nghề Định giá xây dựng >> Xem tại đây

(3) Từ 1/7/2026, cá nhân khi xét điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng không cần phải thi sát hạch >> Xem tại đây

Quy định này được thể hiện tại Điều 89 Luật Xây dựng 2025 và được cụ thể hóa tại Điều 33 Nghị định 212/2026/NĐ-CP

(4) Từ 1/7/2026, Giấy phép xây dựng phải công khai tối thiểu 12 tháng trên cổng thông tin điện tử >> Xem tại đây

(5) Từ 1/7/2026, nâng mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật lên 40 tỷ >> Xem tại đây

E. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THAI SẢN từ 1/7/2026

Luật dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 kèm theo nhiều quyền lời cho phụ nữ khi sinh con:

- Tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ sinh con thứ 2: từ 1/7/2026 lao động nữ sinh con thứ 2 được nghỉ thai sản 7 tháng.

- Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh miễn phí

- Hỗ trợ tiền cho phụ nữ khi sinh con: Theo Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có nêu rõ Mức hỗ trợ tài chính tối thiểu là 2.000.000 đồng/phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người khi sinh con từ 1/7/2026

- Tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con: từ ngày 1/7/2026 khi vợ sinh con thứ 2 lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc.

F. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XPVPHC từ 1/7/2026

(1) Từ 1/7/2026 người chơi mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

* Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

(2) Mức phạt tối đa đối với cá nhân tổ chức chia sẻ thông tin sai sự thật gây khó khăn cho hoạt động của người thi hành công vụ từ 01/7/2026

Cá nhân

Tổ chức

Tối đa 25.000.000 đồng

Tối đa 50.000.000 đồng

Bên cạnh đó, buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi và buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung do thực hiện hành vi vi phạm. Mức phạt chia sẻ th

(3) Mức phạt khi đưa thông tin sai sự thật lên MXH từ 01/7/2026 có thể bị phạt đến 50 triệu đồng

(4) Mức phạt vi phạm quy định về khai hải quan từ 01/07/2026

‎Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý trong công tác quản lý nhà nước về hải quan, nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

I. CHÍNH SÁCH MỚI VỀ BẢO HIỂM từ 1/7/2026

Từ ngày 1/7/2026, các quy định mới về chính sách BHYT chính thức có hiệu lực theo Luật BHYT, Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

- Về mở rộng quyền lợi hưởng (Khoản 4 Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật BHYT năm 2026 và Điều 19 Nghị định 188/2025/NĐ-CP):

Người tham gia tự đi khám chữa bệnh BHYT được mở rộng mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) ngoại trú trong một số trường hợp:

Cấp khám chữa bệnh

Loại hình cơ sở y tế

Trước ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026

Cấp cơ bản

- Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến tỉnh.

- Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác đ ịnh là tuyến Trung ương hoặc tương đương tuyến Trung ương.

- Cơ sở đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm (trừ các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện).

- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT;

- 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại.

- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT;

- 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh Cấp cơ bản còn lại.

... TẢI VỀ để xem chi tiết

K. CHÍNH SÁCH MỚI GIAO THÔNG từ 1/7/2026

Quy định ghế trẻ em từ 1/7/2026 như sau:

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

(Khoản 3 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)

Giải đáp các thắc mắc liên quan quy định về "ghế trẻ em từ 1/7/2026" như sau:

Câu hỏi

Giải đáp

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế trẻ em từ 1/7/2026?

Trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét khi đi ô tô phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định.

Khi nào bắt buộc ngồi ghế trẻ em?

Bắt buộc khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô. Người lái xe phải sử dụng hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định trên?

Trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Tiêu chuẩn ghế trẻ em trên ô tô (Ghế trẻ em đạt chuẩn)

- Thiết bị an toàn cho trẻ em là:

+ Thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô;

+ Được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm:

- Hệ thống ghế trẻ em CRS

- Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS. Gồm:

+ Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện

+ Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt"

(Xem toàn bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô tại đây)

Không ngồi ghế trẻ em bị phạt bao nhiêu?

Bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

- Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế)

hoặc

- Không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

(điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trẻ em ngồi ghế sau có cần ghế trẻ em không?

Có. Việc ngồi hàng ghế sau không thay thế yêu cầu sử dụng ghế trẻ em. Nếu trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét thì vẫn phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp theo quy định.

Trẻ em ngồi ghế sau có bị phạt không?

Không phải cứ ngồi ghế sau là bị phạt. Từ ngày 01/7/2026, việc xử phạt phụ thuộc vào độ tuổi, chiều cao của trẻ và việc sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.

Cụ thể, nếu chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên ô tô mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em (ghế trẻ em) thì người lái xe có thể bị xử phạt, dù trẻ ngồi ở hàng ghế sau.

Ngược lại, nếu trẻ thuộc đối tượng phải sử dụng ghế trẻ em và được bố trí ngồi hàng ghế sau kèm thiết bị an toàn phù hợp theo quy định thì không bị xử phạt.

Tóm lại: Trẻ em ngồi ghế sau không bị phạt, nhưng đối với trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét thì vẫn phải sử dụng ghế trẻ em hoặc thiết bị an toàn phù hợp, nếu không người lái xe có thể bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7/2026 các lĩnh vực? Các văn bản có hiệu lực tháng 7/2026? Luật có hiệu lực từ 1/7/2026?

Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7/2026 các lĩnh vực? Các văn bản có hiệu lực tháng 7/2026? Luật có hiệu lực từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Các Luật có hiệu lực từ 1/7/2026

Các Luật có hiệu lực từ 1/7/2026

STT

Tên văn bản

1

Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2026

2

Luật Thủ đô 2026

3

Luật Xây dựng 2025

4

Luật Viên chức 2025

5

Luật Thương mại điện tử 2025

6

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

7

Luật Quản lý thuế 2025

8

Luật Chuyển đổi số 2025

9

Luật Dự trữ quốc gia 2025

10

Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025

11

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025

12

Luật An ninh mạng 2025

13

Luật Báo chí 2025

14

Luật Công nghệ cao 2025

15

Luật Phòng bệnh 2025

16

Luật Dân số 2025

17

Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025

18

Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025

19

Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025

20

Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025

21

Luật Phòng, chống ma túy 2025

22

Luật Thi hành án hình sự 2025

23

Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025

24

Luật Thi hành án dân sự 2025

25

Luật Tình trạng khẩn cấp 2025

26

Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025

27

Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025

28

Luật Dẫn độ 2025

29

Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025

Nghị định có hiệu lực từ 1/7/2026

- Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.

- Nghị định 198/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án.

- Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa đổi tại Nghị định 134/2021/NĐ-CP.

- Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.

- Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

- Nghị định 155/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khiếu nại.

- Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Nghị định 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

- Nghị định 163/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy.

- Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

- Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân.

- Nghị định 175/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.

- Nghị định 157/2026/NĐ-CP về thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

- Nghị định 168/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân số.

- Nghị định 170/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự.

- Nghị định 167/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dẫn độ.

- Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.

- Nghị định 171/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

- Nghị định 166/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.

- Nghị định 156/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tố cáo.

- Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Nghị định 172/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự.

- Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh.

- Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

- Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.

- Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự.

- Nghị định 148/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.

- Nghị định 139/2026/NĐ-CP hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

- Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Nghị định 123/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.

- Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

- Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức.

Mở rộng thẩm quyền của Chủ tịch UBND xã mới 2026

Từ 18/5/2026, Chủ tịch UBND cấp xã được tước chứng chỉ hành nghề Luật sư.

Từ 21/5/2026, Chủ tịch UBND cấp xã được tước Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Từ ngày 01/7/2026, Chủ tịch UBND cấp xã tại Hà Nội có thẩm quyền yêu cầu ngừng cung cấp điện, nước đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy phép và đã bị yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, dừng thi công nhưng không chấp hành.

Từ 01/8/2026, Chủ tịch UBND cấp xã được tước chứng chỉ hành nghề thú y và phạt tiền đến 25 triệu đồng.

Trên đây là tổng hợp các chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7/2026, các văn bản pháp luật đáng chú ý và những luật chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn đọc dễ dàng tra cứu, nắm bắt kịp thời những thay đổi quan trọng của pháp luật trong nhiều lĩnh vực.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất