Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 158/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 15/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025. Trong đó có quy định thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

Thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ 01/7/2026

Theo đó, trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài như sau:

- Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 Nghị định 158/2026/NĐ-CP , trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:

+ Tiến hành tiếp nhận để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

+ Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết;

+ Trường hợp cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan hoặc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự làm phát sinh chi phí thực tế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin, tài liệu cần bổ sung hoặc chi phí thực tế phát sinh, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 14 Nghị định 158/2026/NĐ-CP hoặc nộp chi phí thực tế.

- Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các phương thức sau đây để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài:

+ Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự tương tự như các vụ việc trong nước;

+ Theo phương thức mà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị. Trường hợp Bộ Tư pháp đã quyết định áp dụng pháp luật nước ngoài nhưng phương thức đó không thực hiện được trên thực tế thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện phải thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 158/2026/NĐ-CP .

- Thời hạn thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Bộ Tư pháp tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu từ Bộ Tư pháp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có đề nghị khác.

- Trường hợp việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài làm phát sinh chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ thực hiện sau khi đã thu đủ chi phí thực tế.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 158/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 158/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 19, khoản 3 Điều 26, Điều 28, Điều 30, Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Quy định biện pháp quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.

Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (người có nghĩa vụ) của Việt Nam bao gồm:

a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài; cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

2. Người có nghĩa vụ nộp trực tiếp các chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phát sinh trong nước cho người cung cấp dịch vụ.

3. Đối với chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu:

a) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam đã xác định được theo quy định của phía nước ngoài tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp chi phí này cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia liên quan.

b) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam chưa xác định được tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có trụ sở. Cơ quan thi hành án dân sự sử dụng số tiền tạm ứng này để thanh toán chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước gồm:

a) Chi cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài;

c) Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

Chương II

THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM

Điều 6. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật.

2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

3. Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đối với các giấy tờ không phải của cơ quan có thẩm quyền lập hoặc xác nhận thì cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ phải đối chiếu bản sao các giấy tờ này với bản gốc và đóng dấu xác nhận.

4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Tư pháp

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây:

1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện một trong các thủ tục sau:

a) Chuyển hồ sơ thông qua Cơ quan trung ương của nước được yêu cầu theo Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Công ước Tống đạt), Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại hoặc cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên;

b) Chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao để chuyển qua kênh ngoại giao trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Trường hợp hồ sơ thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi và nêu rõ lý do.

Điều 8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp chuyển đến.

2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 9. Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) về Bộ Ngoại giao.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi về, Bộ Ngoại giao chuyển văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan đã yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có văn bản yêu cầu Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, việc gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu và thông báo việc trả lời của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Nghị định này.

Điều 10. Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

2. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

3. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III

THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Hồ sơ kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác.

3. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao.

4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên.

Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Bộ Ngoại giao vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, chuyển hồ sơ và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.

Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước không có cơ quan đại diện tại Việt Nam hoặc giữa Việt Nam và nước ngoài có thỏa thuận về việc nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp dân sự qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, Bộ Tư pháp vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, xem xét, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, các trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và không thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 26 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hoặc chuyển Bộ Ngoại giao trả lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài thì thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này là 60 ngày.

Trong thời gian này, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan xem xét đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Trường hợp Bộ Tư pháp lấy ý kiến bằng văn bản, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, nếu thấy cần thiết, Bộ Tư pháp lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn lấy ý kiến không tính vào thời hạn 20 ngày quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:

a) Tiến hành tiếp nhận để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết;

c) Trường hợp cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan hoặc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự làm phát sinh chi phí thực tế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin, tài liệu cần bổ sung hoặc chi phí thực tế phát sinh, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này hoặc nộp chi phí thực tế.

2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các phương thức sau đây để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài:

a) Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự tương tự như các vụ việc trong nước;

b) Theo phương thức mà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị. Trường hợp Bộ Tư pháp đã quyết định áp dụng pháp luật nước ngoài nhưng phương thức đó không thực hiện được trên thực tế thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện phải thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

3. Thời hạn thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Bộ Tư pháp tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu từ Bộ Tư pháp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có đề nghị khác.

4. Trường hợp việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài làm phát sinh chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ thực hiện sau khi đã thu đủ chi phí thực tế.

Điều 14. Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong phương thức quy định tại Điều 13 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với số lượng 02 bản và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Tư pháp gửi thông báo và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu theo quy định của điều ước quốc tế hoặc cho Bộ Ngoại giao đối với trường hợp hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được gửi thông qua Bộ Ngoại giao.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) từ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao gửi kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu đã chuyển hồ sơ cho Việt Nam.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thì trình tự nhận, gửi và trả lời yêu cầu này được thực hiện như trình tự nhận, gửi và thông báo kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn thực hiện tại từng cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thông báo.

Điều 15. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài

1. Văn bản yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Các nội dung quy định tại Điều 18 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Cam kết các nội dung tại khoản 1 Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Văn bản yêu cầu và các tài liệu kèm theo (nếu có) phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Tư pháp chủ trì, lấy ý kiến bằng văn bản của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an để xem xét quyết định cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến theo Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp. Trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Tư pháp tổ chức họp với các cơ quan liên quan để thống nhất ý kiến.

5. Trường hợp cho phép cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho cơ quan, người yêu cầu. Trường hợp từ chối yêu cầu, Bộ Tư pháp có văn bản từ chối yêu cầu và nêu rõ lý do.

Điều 16. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo phương thức tống đạt hoặc thông báo trực tiếp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự hoặc theo phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu. Trường hợp phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu không thực hiện được trên thực tế thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình thực hiện và mẫu văn bản trong tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự

Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan trung ương của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự, làm đầu mối trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp về dân sự với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tiếp nhận, xử lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự; ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng pháp luật trong nước, điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự.

7. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức đoàn liên ngành kiểm tra công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại các Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan.

8. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin, thảo luận, quyết định các biện pháp phối hợp để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong triển khai công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

9. Chủ trì, phối hợp với các Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổng kết, báo cáo về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Thực hiện việc chuyển giao, theo dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi qua Bộ Ngoại giao.

2. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trong trường hợp Việt Nam và nước đó chưa ký kết điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự và cung cấp cho Bộ Tư pháp theo khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.

3. Thông báo tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài thuộc thẩm quyền cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Công khai, cập nhật địa chỉ và đầu mối liên lạc về tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và báo cáo tình hình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại địa bàn nơi có đương sự cần được tống đạt phối hợp với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

Điều 21. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

1. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan bảo đảm an ninh, an toàn, đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn và ổn định.

2. Báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài cho người trực tiếp thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

4. Xây dựng, bảo trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi hồ sơ tống đạt giấy tờ của nước ngoài bảo đảm chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan với Bộ Tư pháp và đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự

1. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo đúng quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự về mức và phương thức nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị định này.

3. Cập nhật về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 23. Báo cáo về công tác tương trợ tư pháp về dân sự

1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp xây dựng Báo cáo của Chính phủ về công tác tương trợ tư pháp về dân sự trình Quốc hội định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội.

2. Văn bản phối hợp của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tư pháp có các nội dung chính sau đây:

a) Số liệu yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài nhận được và kết quả thực hiện;

b) Đánh giá chung về tình hình thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thuộc bộ, ngành;

c) Đánh giá hiệu quả của sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;

d) Kiến nghị (nếu có).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp không áp dụng với tương trợ tư pháp về dân sự kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Tiến Châu

 

THE GOVERNMENT
-------

No. 158/2026/ND-CP

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Hanoi, May 15, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF, AND MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF, THE LAW ON MUTUAL LEGAL ASSISTANCE IN CIVIL MATTERS

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters No. 102/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

At the request of the Minister of Justice;

The Government promulgates the Decree on elaboration of a number of Articles of, and measures for implementation of, the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Decree elaborates Article 11, Article 12, Article 17, Article 19, Clause 3 Article 26, Article 28, Article 30 and Article 34 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

2. This Decree provides for measures for state management of mutual legal assistance in civil matters.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Vietnamese agencies, organizations and individuals and foreign agencies, organizations and individuals involved in mutual legal assistance in civil matters between Vietnam and foreign countries.

Article 3. Collection and payment of actual costs incurred in executing requests for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam

1. Persons liable for payment of actual costs incurred in executing mutual legal assistance in civil matters of Vietnam (hereinafter referred to as persons liable for payment) include:

a) Litigants specified in Articles 152 and 153 of the Civil Procedure Code 2015 with respect to requests for service of procedural documents, collection of evidence for resolution of civil matters, and service of protest decisions, cassation decisions and reopening decisions;

b) Agencies, organizations and individuals requesting enforcement of judgments or decisions in accordance with the Law on Enforcement of Civil Judgments where such enforcement gives rise to a request for mutual legal assistance in civil matters abroad; civil judgment enforcement agencies where they proactively issue judgment enforcement decisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. With respect to actual costs incurred in executing requests for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam collected by competent foreign authorities:

a) Where the actual costs incurred in executing a request for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam have been determined in accordance with regulations of the foreign country at the time the application file is prepared, the person liable for payment shall pay such costs to the competent foreign authority in accordance with Vietnamese law and the law of the relevant country.

b) Where the actual costs incurred in executing a request for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam have not been determined at the time the application file is prepared, the person liable for payment shall make an advance payment of VND 3 million to the civil judgment enforcement agency of the province or city where the Vietnamese authority competent to request mutual legal assistance in civil matters has its head office. The civil judgment enforcement agency shall use such advance payment to pay the actual costs incurred in executing the request for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam at the request of the competent foreign authority and costs associated with cross-border money transfers.

4. The Minister of Justice shall elaborate the collection and payment of actual costs incurred in executing requests for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam.

Article 4. Collection and payment of actual costs incurred in executing requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State

1. Persons liable for payment of costs incurred in executing requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State are foreign agencies, organizations and individuals requesting mutual legal assistance in civil matters with Vietnam.

2. The Minister of Justice shall elaborate the collection and payment of actual costs incurred in executing requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State.

Article 5. Expenditures on mutual legal assistance in civil matters funded by the state budget

1. Expenditures on mutual legal assistance in civil matters funded by the state budget include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Public postal service costs for service of foreign documents;

c) Costs incurred in executing mutual legal assistance in civil matters where a regulatory agency is the person liable for payment.

2. The Minister of Finance shall elaborate the preparation of budget estimates, management, use and final settlement of state budget funding allocated for mutual legal assistance in civil matters.

Chapter II

EXECUTION OF REQUESTS FOR MUTUAL LEGAL ASSISTANCE IN CIVIL MATTERS OF VIETNAM

Article 6. Validity requirements for application files for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam

1. An application file must contain all required documents in the required quantities and translations as prescribed in Article 17 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters; the translator's signature on the translation must be duly certified in accordance with law.

2. A written request for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam must be an original and be prepared using the form prescribed by the Minister of Justice.

3. Documents specified at Point b and Point d Clause 1 and Point b Clause 2 Article 17 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters must be originals or copies. For documents that are not prepared or certified by a competent authority, the authority competent to prepare the application file shall compare copies of such documents against the originals and affix its seal to certify the comparison.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Receipt and transmission of application files for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam by the Ministry of Justice

Within 20 days from receipt of an application file for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam, the Ministry of Justice shall register the application file, examine its validity requirements in accordance with Article 6 of this Decree and perform the following tasks:

1. If the application file is valid, carry out one of the following procedures:

a) Transmit the application file through the Central Authority of the Requested State under the Convention of 15 November 1965 on the Service Abroad of Judicial and Extrajudicial Documents in Civil or Commercial Matters (Service Convention), the Convention of 18 March 1970 on the Collection of Evidence Abroad in Civil or Commercial Matters, or to the competent foreign authority in accordance with an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam and such country are contracting parties;

b) Transmit the application file to the Ministry of Foreign Affairs for transmission through diplomatic channels in the case specified at Point a Clause 2 Article 19 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

2. If the application file is invalid, the Ministry of Justice shall request the competent Vietnamese authority or person to supplement and complete the application file in accordance with Point b Clause 2 Article 19 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

3. If the application file falls into the case specified at Point c Clause 2 Article 19 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters, the Ministry of Justice shall return the application file to the competent Vietnamese authority or person that sent it and clearly state the reason.

Article 8. Receipt and transmission of application files for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam by the Ministry of Foreign Affairs and representative missions of the Socialist Republic of Vietnam abroad

1. The Ministry of Foreign Affairs shall register an application file for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam and transmit it to the representative mission of the Socialist Republic of Vietnam abroad (hereinafter referred to as Vietnamese representative mission abroad) within five working days from receipt of the application file for mutual legal assistance in civil matters transmitted by the Ministry of Justice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Notification of progress in execution of requests for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam

1. Within five working days from receipt of the results of execution of a request for mutual legal assistance in civil matters from a competent foreign authority and accompanying documents (if any), the Vietnamese representative mission abroad shall send a written notification of the results of execution of the request for mutual legal assistance in civil matters and accompanying documents (if any) to the Ministry of Foreign Affairs.

2. Within five working days from receipt of the written notification and accompanying documents (if any) sent by the Vietnamese representative mission abroad, the Ministry of Foreign Affairs shall transmit the written notification and accompanying documents (if any) to the Ministry of Justice.

3. Within five working days from receipt of the results of execution of a request for mutual legal assistance in civil matters from a competent foreign authority and accompanying documents (if any), the Ministry of Justice shall send a written notification of the results of execution of the request for mutual legal assistance in civil matters and accompanying documents (if any) to the Vietnamese authority that requested mutual legal assistance in civil matters.

4. Where a Vietnamese authority competent to request mutual legal assistance in civil matters submits a written request for the Ministry of Justice to request a competent foreign authority to provide information on the progress in execution of a request for mutual legal assistance in civil matters, the sending of the written request to the competent foreign authority for information on the progress in execution of the request and notification of the response from the competent foreign authority shall comply with Articles 7, 8 and 9 of this Decree.

Article 10. Processing of results of requests for mutual legal assistance in civil matters by Vietnamese authorities competent to request mutual legal assistance in civil matters

1. Results of requests for mutual legal assistance in civil matters shall be processed for resolution of civil matters in accordance with civil procedure law.

2. Results of requests for mutual legal assistance in civil matters shall be processed for resolution of requests for enforcement of civil judgments in accordance with the law on enforcement of civil judgments.

3. Results of requests for mutual legal assistance in civil matters shall be processed for resolution of other requests in accordance with relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



EXECUTION OF REQUESTS FOR MUTUAL LEGAL ASSISTANCE IN CIVIL MATTERS OF A FOREIGN STATE

Article 11. Validity requirements for application files for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State

1. An application file must contain all required components in the required quantities as prescribed in Article 28 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

2. The application file must be accompanied by a Vietnamese translation; the translator's signature on the translation must be duly certified in accordance with Vietnamese law or foreign law, unless otherwise provided by an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam and the foreign country are contracting parties.

3. Documents specified at Point b Clause 1 and Point b Clause 2 Article 28 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters must be originals or copies.

4. A separate application file must be prepared for each litigant, each address and each scope of mutual legal assistance in civil matters.

Article 12. Receipt and transmission for execution of application files for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State

1. The Ministry of Justice shall receive application files for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State in accordance with international treaties in the field of mutual legal assistance in civil matters to which the Socialist Republic of Vietnam and such country are contracting parties.

Where the Ministry of Foreign Affairs receives an application file for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State, within five working days from receipt of the complete application file, the Ministry of Foreign Affairs shall register the application file and transmit it and accompanying documents (if any) to the Ministry of Justice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 20 days from receipt of an application file for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State, the Ministry of Justice shall register the application file, review and examine its validity requirements in accordance with Article 11 of this Decree and the grounds for refusal to execute a request for mutual legal assistance in civil matters specified in Clauses 1 and 2 Article 27 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters, and perform one of the following tasks:

a) If the application file is valid and does not fall into a case of refusal to execute a request for mutual legal assistance in civil matters, the Ministry of Justice shall transmit the application file to the competent Vietnamese authority specified in Article 26 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters;

b) If the application file is invalid or falls into a case of refusal to execute a request for mutual legal assistance in civil matters, the Ministry of Justice shall return the application file, or transmit it to the Ministry of Foreign Affairs for return to the competent foreign authority, and clearly state the reason.

3. Where a request for mutual legal assistance in civil matters includes a request for application of foreign law, the time limit specified in Clause 2 of this Article is 60 days.

During this period, the Ministry of Justice shall take charge and cooperate with the Supreme People's Court, the Ministry of Foreign Affairs and other relevant agencies in considering the request for application of foreign law in accordance with Clauses 2 and 3 Article 5 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

Where the Ministry of Justice requests written opinions, the relevant agencies shall respond within 10 days from receipt of the written request from the Ministry of Justice.

4. Except for the case specified in Clause 3 of this Article, where necessary, the Ministry of Justice shall seek opinions from relevant agencies regarding a request for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State. The period for seeking opinions shall not be included in the 20-day time limit specified in Clause 2 of this Article.

Article 13. Procedures and time limits for execution of requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State

1. Except for the cases specified in Articles 15 and 16 of this Decree, within 10 days from receipt of an application file for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State, the competent Vietnamese authority shall register the application file and perform one of the following tasks:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Return the application file to the Ministry of Justice where the matter does not fall within its jurisdiction;

c) Where additional relevant information or documents are required or execution of the request for mutual legal assistance in civil matters gives rise to actual costs, within five working days from determining the information or documents to be supplemented or the actual costs incurred, the competent Vietnamese authority shall send a written notification to the competent foreign authority requesting supplementation of information or documents in accordance with Article 14 of this Decree or payment of actual costs.

2. The competent Vietnamese authority shall apply the following methods to execute requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State:

a) In accordance with civil procedure law and the law on enforcement of civil judgments in the same manner as for domestic matters;

b) In accordance with the method requested by the competent foreign authority. Where the Ministry of Justice has decided on application of foreign law but such method cannot be carried out in practice, the competent authority or person executing the request shall immediately notify the Ministry of Justice for a response to the competent foreign authority or person in accordance with Article 14 of this Decree.

3. The time limit for execution of mutual legal assistance in civil matters of a foreign State and notification of the results of execution to the Ministry of Justice shall not exceed 90 days from the date on which the competent Vietnamese authority or person receives the complete application file from the Ministry of Justice, unless otherwise provided by an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam and the foreign country are contracting parties or otherwise requested by the competent foreign authority.

4. Where execution of a request for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State gives rise to actual costs, the competent Vietnamese authority shall execute the request only after the actual costs have been paid in full.

Article 14. Procedures and time limits for notification of results of execution of requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State

1. Within five working days after completing execution of the request specified in Article 13 of this Decree, the competent Vietnamese authority shall send two copies of the written notification of results of execution of the request for mutual legal assistance in civil matters and accompanying documents (if any) to the Ministry of Justice. The written notification of results of execution of a request for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State shall be made using the form prescribed by the Minister of Justice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within five working days from receipt of the notification and accompanying documents (if any) from the Ministry of Justice, the Ministry of Foreign Affairs shall send the results of execution of such request for mutual legal assistance in civil matters to the competent authority that transmitted the application file to Vietnam in the Requesting State.

4. Where a competent foreign authority requests information on the progress in execution of a request for mutual legal assistance in civil matters, the procedures for receipt, transmission and response to such request shall be the same as the procedures for receipt, transmission and notification of results of requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State. The time limit for processing by each competent Vietnamese authority is five working days from receipt of the request for information.

Article 15. Collection of evidence by video-link at the request of a foreign State

1. A written request for collection of evidence by video-link from a foreign State must include the following:

a) The information specified in Article 18 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters;

b) Undertakings regarding the matters specified in Clause 1 Article 34 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

2. The written request and accompanying documents (if any) must be accompanied by a Vietnamese translation bearing a duly notarized or certified signature of the translator in accordance with Vietnamese law or foreign law.

3. Within 30 days from receipt of the application file, the Ministry of Justice shall take charge of seeking written opinions from the Supreme People's Court, the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Public Security in considering and deciding whether to permit the competent foreign authority or person to execute the request for collection of evidence by video-link in accordance with Article 34 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

4. An agency whose opinion is sought shall provide a written response within 10 days from receipt of the written request from the Ministry of Justice. Where opinions differ, the Ministry of Justice shall organize a meeting with the relevant agencies to reach a consensus.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Service of foreign documents through public postal services

1. A public postal service provider shall serve foreign documents using the method of service or direct notification prescribed by civil procedure law and the law on enforcement of civil judgments, or using the method requested by the competent foreign authority or person. Where the method requested by the competent foreign authority or person cannot be carried out in practice, the public postal service provider shall immediately notify the Ministry of Justice for a response to the competent foreign authority or person.

2. The Minister of Justice shall elaborate the procedures and forms used for service of foreign documents.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF REGULATORY AGENCIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS INVOLVED IN MUTUAL LEGAL ASSISTANCE IN CIVIL MATTERS

Article 17. Duties and powers of the Ministry of Justice in mutual legal assistance in civil matters

The Ministry of Justice shall assist the Government in uniformly performing state management of mutual legal assistance in civil matters and shall have the following duties and powers:

1. Perform the functions of the Central Authority of Vietnam in mutual legal assistance in civil matters; act as the focal point for exchange of information on laws and practices concerning mutual legal assistance in civil matters with competent foreign authorities; receive, process, monitor and expedite the execution of requests for mutual legal assistance in civil matters; and perform other duties and exercise other powers in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters and relevant international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

2. Take charge and cooperate with the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy and relevant agencies in formulating and submitting legislative documents on mutual legal assistance in civil matters to competent regulatory agencies for promulgation; promulgate within its competence, or cooperate with relevant ministries and sectors in promulgating, legislative documents and implementing guidance documents in the field of mutual legal assistance in civil matters; and promulgate forms used in the field of mutual legal assistance in civil matters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Update foreign language requirements applicable to application files for mutual legal assistance in civil matters, costs and other relevant regulations on the web portal of the Ministry of Justice.

5. Take charge and cooperate with the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy and relevant agencies in organizing training courses on domestic law and international treaties in the field of mutual legal assistance in civil matters and providing professional guidance on mutual legal assistance in civil matters.

6. Take charge and cooperate with relevant agencies in developing, managing, operating, maintaining, servicing and upgrading the Information System for Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

7. Take charge and cooperate with the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy, the Ministry of Foreign Affairs and relevant agencies in organizing inter-agency teams to inspect mutual legal assistance in civil matters at People's Courts, People's Procuracies and civil judgment enforcement agencies in order to promptly identify difficulties and obstacles arising in the implementation of relevant laws.

8. Take charge and cooperate with the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy, the Ministry of Foreign Affairs and relevant agencies in organizing periodic meetings to exchange information, discuss and decide on coordination measures for addressing difficulties and obstacles in carrying out mutual legal assistance in civil matters.

9. Take charge and cooperate with the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy, the Ministry of Foreign Affairs and relevant agencies in conducting reviews and reporting on mutual legal assistance activities in civil matters in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters.

Article 18. Responsibilities of the Ministry of Foreign Affairs

1. Transmit and monitor the execution of requests for mutual legal assistance in civil matters sent through the Ministry of Foreign Affairs.

2. Update foreign language requirements applicable to application files for mutual legal assistance in civil matters, costs and other relevant regulations where Vietnam and such country have not concluded an international treaty in the field of mutual legal assistance in civil matters, and provide such information to the Ministry of Justice in accordance with Clause 4 Article 17 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Publicize and update addresses and contact points for mutual legal assistance in civil matters of Vietnamese representative missions abroad on the web portal of the Ministry of Foreign Affairs.

5. Direct and provide guidance to Vietnamese representative missions abroad in receiving and transmitting application files for mutual legal assistance in civil matters and reporting on the progress in execution of mutual legal assistance in civil matters in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters and relevant legislative documents.

6. Perform other duties in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters and relevant legislative documents.

Article 19. Responsibilities of Vietnamese representative missions abroad

Vietnamese representative missions abroad shall receive and transmit application files for mutual legal assistance in civil matters in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters and relevant legislative documents.

Article 20. Responsibilities of commune-level People's Committees, commune-level Police, village heads and heads of neighborhoods

Commune-level People's Committees, commune-level Police, village heads and heads of neighborhoods in areas where litigants to be served are located shall cooperate with public postal service providers in serving foreign documents.

Article 21. Responsibilities of public postal service providers

1. Serve foreign documents in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters, this Decree and relevant legislative documents, ensuring that such service is secured, safe, complete, accurate, timely and stable.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Take charge and cooperate with the Ministry of Justice in organizing training and professional development in skills for serving foreign documents for persons directly performing such service.

4. Develop, maintain and operate a management system for tracking records of service of foreign documents, ensuring standardization, connectivity and sharing of relevant data with the Ministry of Justice and ensuring information security and confidentiality.

Article 22. Responsibilities of relevant Vietnamese agencies, organizations and individuals in mutual legal assistance in civil matters

1. Execute mutual legal assistance in civil matters in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters, this Decree and relevant legislative documents.

2. Notify persons liable for payment of costs incurred in executing requests for mutual legal assistance in civil matters of the amount and method of payment of such costs in accordance with the law on fees and charges and this Decree.

3. Provide the Ministry of Justice with updates on the progress in execution of requests for mutual legal assistance in civil matters of a foreign State on an annual basis or at the request of the Ministry of Justice.

4. Perform other duties in accordance with the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters, this Decree and relevant legislative documents.

Article 23. Reporting on mutual legal assistance in civil matters

1. The Ministry of Justice shall take charge and cooperate with the Ministry of Foreign Affairs and request the Supreme People's Court and the Supreme People's Procuracy to cooperate in preparing the Government's report on mutual legal assistance in civil matters for submission to the National Assembly on an annual basis or at the request of the National Assembly.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Statistics on requests for mutual legal assistance in civil matters of Vietnam and of foreign States received and the results of their execution;

b) A general assessment of the implementation of mutual legal assistance activities in civil matters within the respective ministry or sector;

c) An assessment of the effectiveness of coordination among relevant agencies in executing mutual legal assistance in civil matters;

d) Recommendations (if any).

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 24. Entry into force

1. This Decree comes into force as of July 1, 2026.

2. The Government's Decree No. 92/2008/ND-CP dated August 22, 2008 on elaboration of, and guidelines for implementation of, a number of Articles of the Law on Mutual Legal Assistance shall not apply to mutual legal assistance in civil matters from the date this Decree comes into force, except for the case specified in Clause 1 Article 38 of the Law on Mutual Legal Assistance in Civil Matters No. 102/2025/QH15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.






ON BEHALF OF THE GOVERNMENT

PP. PRIME MINISTER

DEPUTY PRIME MINISTER




Le Tien Chau

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

1.772

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.243.23