|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 158/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN
PHÁP THI HÀNH LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số
102/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 19, khoản 3 Điều
26, Điều 28, Điều 30, Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về
dân sự.
2. Quy định biện pháp quản
lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có
liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.
Điều
3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
Việt Nam
1. Người có nghĩa vụ nộp
chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (người có nghĩa vụ) của
Việt Nam bao gồm:
a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với
các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc
dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm;
b) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án
dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài; cơ quan
thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết
định thi hành án.
2. Người có nghĩa vụ nộp trực
tiếp các chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt
Nam phát sinh trong nước cho người cung cấp dịch vụ.
3. Đối với chi phí thực tế
thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài thu:
a) Trường hợp chi phí thực
tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam đã xác định được
theo quy định của phía nước ngoài tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp
chi phí này cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phù hợp với quy định của
pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia liên quan.
b) Trường hợp chi phí thực
tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam chưa xác định được
tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan
thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ
tư pháp về dân sự của Việt Nam có trụ sở. Cơ quan thi hành án dân sự sử dụng số
tiền tạm ứng này để thanh toán chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư
pháp về dân sự của Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài và các chi phí liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài.
4. Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện
yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.
Điều
4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
nước ngoài
1. Người có nghĩa vụ nộp chi
phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam.
2. Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu
cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
Điều
5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà
nước
1. Nội dung chi cho công
tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước gồm:
a) Chi cho công tác quản lý
nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Chi phí dịch vụ bưu
chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài;
c) Chi phí thực hiện tương
trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp.
2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân
sự.
Chương
II
THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG
TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM
Điều 6.
Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
1. Đủ thành phần, số lượng
và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp
về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo
quy định của pháp luật.
2. Văn bản yêu cầu tương
trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định.
3. Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật Tương trợ
tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đối với các giấy tờ không phải
của cơ quan có thẩm quyền lập hoặc xác nhận thì cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ
phải đối chiếu bản sao các giấy tờ này với bản gốc và đóng dấu xác nhận.
4. Hồ sơ phải lập riêng
cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.
Điều
7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Tư
pháp
Trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư
pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt
Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều
6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây:
1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ
thì thực hiện một trong các thủ tục sau:
a) Chuyển hồ sơ thông qua
Cơ quan trung ương của nước được yêu cầu theo Công
ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp
trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Công ước Tống đạt), Công ước La Hay năm
1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại hoặc
cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên;
b) Chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại
giao để chuyển qua kênh ngoại giao trong trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
2. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Luật
Tương trợ tư pháp về dân sự.
3. Trường hợp hồ sơ thuộc
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về
dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt
Nam đã gửi và nêu rõ lý do.
Điều
8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ
Ngoại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài
1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm
vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ
cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp chuyển đến.
2. Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về
dân sự.
Điều
9. Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
Việt Nam
1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về
dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có),
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu
cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) về Bộ Ngoại giao.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có)
do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi về, Bộ Ngoại giao chuyển văn bản
thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.
3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về
dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), Bộ
Tư pháp gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về
dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan đã yêu cầu tương trợ tư pháp về
dân sự của Việt Nam.
4. Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có văn bản yêu cầu
Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình
thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, việc gửi văn bản đề nghị cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu và thông
báo việc trả lời của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định
tại các Điều 7, 8, 9 của Nghị định này.
Điều
10. Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
1. Việc xử lý kết quả yêu
cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của
pháp luật tố tụng dân sự.
2. Việc xử lý kết quả yêu cầu
tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định
của pháp luật thi hành án dân sự.
3. Việc xử lý kết quả yêu
cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu khác theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Chương
III
THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG
TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều
11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước
ngoài
1. Đủ thành phần, số lượng
theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
2. Hồ sơ kèm theo bản dịch
sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ
theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng
là thành viên có quy định khác.
3. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp
về dân sự là bản chính hoặc bản sao.
4. Hồ sơ phải lập riêng cho
từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.
Điều
12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước
ngoài
1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ
sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước
quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên.
Trường hợp Bộ Ngoại giao
nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Bộ Ngoại giao vào sổ hồ sơ
yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, chuyển hồ sơ và các tài liệu
kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.
Trường hợp cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
nước không có cơ quan đại diện tại Việt Nam hoặc giữa Việt Nam và nước ngoài có
thỏa thuận về việc nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp dân sự qua cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào sổ hồ sơ yêu cầu
tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao.
2. Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài,
Bộ Tư pháp vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, xem
xét, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều
11 của Nghị định này, các trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư
pháp về dân sự theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 27
của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc
sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
và không thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự,
Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 26 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ hoặc thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự,
Bộ Tư pháp trả lại hoặc chuyển Bộ Ngoại giao trả lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp yêu cầu
tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài thì thời hạn
nêu tại khoản 2 Điều này là 60 ngày.
Trong thời gian này, Bộ Tư
pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan
khác có liên quan xem xét đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài theo quy định tại
các khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật Tương trợ tư pháp về dân
sự.
Trường hợp Bộ Tư pháp lấy
ý kiến bằng văn bản, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp.
4. Trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này, nếu thấy cần thiết, Bộ Tư pháp lấy ý kiến các cơ quan có
liên quan về yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn lấy ý
kiến không tính vào thời hạn 20 ngày quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
của nước ngoài
1. Trừ trường hợp quy định
tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này, trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước
ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư
pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:
a) Tiến hành tiếp nhận để thực
hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm
quyền giải quyết;
b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư
pháp trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết;
c) Trường hợp cần bổ sung
thông tin, tài liệu liên quan hoặc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về
dân sự làm phát sinh chi phí thực tế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày xác định được thông tin, tài liệu cần bổ sung hoặc chi phí thực tế phát sinh,
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài để bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này hoặc nộp chi phí thực tế.
2. Cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam áp dụng các phương thức sau đây để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp
về dân sự của nước ngoài:
a) Theo quy định của pháp
luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự tương tự như các vụ việc
trong nước;
b) Theo phương thức mà cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị. Trường hợp Bộ Tư pháp đã quyết định áp dụng
pháp luật nước ngoài nhưng phương thức đó không thực hiện được trên thực tế thì
cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện phải thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để
trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
3. Thời hạn thực hiện
tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Bộ
Tư pháp tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam
nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu từ Bộ Tư pháp, trừ trường hợp điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có
quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có đề nghị khác.
4. Trường hợp việc thực hiện
yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài làm phát sinh chi phí thực tế,
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ thực hiện sau khi đã thu đủ chi phí thực
tế.
Điều 14.
Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư
pháp về dân sự của nước ngoài
1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thực hiện xong phương thức quy định tại Điều
13 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi văn bản thông
báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với số lượng 02 bản
và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Văn bản thông báo kết quả thực hiện
yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo mẫu văn
bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền,
Bộ Tư pháp gửi thông báo và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan có thẩm
quyền của nước yêu cầu theo quy định của điều ước quốc tế hoặc cho Bộ Ngoại
giao đối với trường hợp hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được gửi
thông qua Bộ Ngoại giao.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) từ Bộ Tư
pháp, Bộ Ngoại giao gửi kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu đã chuyển hồ sơ cho Việt Nam.
4. Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu
tương trợ tư pháp về dân sự thì trình tự nhận, gửi và trả lời yêu cầu này được
thực hiện như trình tự nhận, gửi và thông báo kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp
về dân sự của nước ngoài. Thời hạn thực hiện tại từng cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thông báo.
Điều
15. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài
1. Văn bản yêu cầu thu thập
chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài phải bao gồm các
nội dung sau đây:
a) Các nội dung quy định tại
Điều 18 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Cam kết các nội dung tại
khoản 1 Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
2. Văn bản yêu cầu và các
tài liệu kèm theo (nếu có) phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng
hoặc chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp
luật nước ngoài.
3. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Tư pháp chủ trì, lấy ý kiến bằng văn bản
của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an để xem xét quyết định
cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng
cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến theo Điều 34 của Luật
Tương trợ tư pháp về dân sự.
4. Cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản của Bộ Tư pháp. Trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Tư pháp tổ chức họp
với các cơ quan liên quan để thống nhất ý kiến.
5. Trường hợp cho phép cơ
quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng
biện pháp lấy lời khai trực tuyến, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho cơ quan,
người yêu cầu. Trường hợp từ chối yêu cầu, Bộ Tư pháp có văn bản từ chối yêu cầu
và nêu rõ lý do.
Điều
16. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích
1. Doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo phương thức
tống đạt hoặc thông báo trực tiếp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và
pháp luật về thi hành án dân sự hoặc theo phương thức mà cơ quan, người có thẩm
quyền của nước ngoài yêu cầu. Trường hợp phương thức mà cơ quan, người có thẩm
quyền của nước ngoài yêu cầu không thực hiện được trên thực tế thì doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời
cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài.
2. Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình thực hiện và mẫu văn bản trong
tống đạt giấy tờ của nước ngoài.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
VỀ DÂN SỰ
Điều
17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động tương trợ tư pháp về
dân sự
Bộ Tư pháp giúp Chính phủ
thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự có các nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ Cơ
quan trung ương của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự, làm đầu
mối trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp về dân sự với
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tiếp nhận, xử lý, theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của Luật Tương trợ tư
pháp về dân sự và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Chủ trì, phối hợp với
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan
xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về tương trợ tư pháp về dân sự; ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với
các bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản
hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, ban hành các mẫu
văn bản sử dụng trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.
3. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan đề xuất ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh
vực tương trợ tư pháp về dân sự.
4. Cập nhật yêu cầu về
ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy
định khác có liên quan của nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư
pháp.
5. Chủ trì, phối hợp với
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên
quan tổ chức các lớp bồi dưỡng pháp luật trong nước, điều ước quốc tế trong
lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động tương trợ
tư pháp về dân sự.
6. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp
Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự.
7. Chủ trì, phối hợp với
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các
cơ quan liên quan tổ chức đoàn liên ngành kiểm tra công tác tương trợ tư pháp về
dân sự tại các Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân
sự nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các
quy định của pháp luật liên quan.
8. Chủ trì, phối hợp với
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các
cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin, thảo luận,
quyết định các biện pháp phối hợp để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong triển
khai công tác tương trợ tư pháp về dân sự.
9. Chủ trì, phối hợp với
các Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các
cơ quan liên quan tổng kết, báo cáo về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự
theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân
sự.
Điều
18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Thực hiện việc chuyển
giao, theo dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi qua Bộ
Ngoại giao.
2. Cập nhật yêu cầu về
ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy
định khác có liên quan của nước ngoài trong trường hợp Việt Nam và nước đó chưa
ký kết điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự và cung cấp
cho Bộ Tư pháp theo khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.
3. Thông báo tình hình thực
hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài thuộc
thẩm quyền cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư
pháp.
4. Công khai, cập nhật địa
chỉ và đầu mối liên lạc về tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ yêu
cầu tương trợ tư pháp về dân sự và báo cáo tình hình thực hiện tương trợ tư
pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ
tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
6. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về
dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều
19. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài tiếp nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo
quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều
20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố
Ủy ban nhân dân cấp xã,
Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại địa bàn nơi có đương sự cần
được tống đạt phối hợp với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong
thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài.
Điều
21. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
1. Thực hiện tống đạt giấy
tờ của nước ngoài theo quy định của Luật Tương
trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan bảo đảm an ninh, an toàn, đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn và ổn định.
2. Báo cáo tiến độ, tình
hình thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc
đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thực hiện tống đạt giấy tờ của nước
ngoài cho người trực tiếp thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài.
4. Xây dựng, bảo trì, vận
hành hệ thống quản lý theo dõi hồ sơ tống đạt giấy tờ của nước ngoài bảo đảm
chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan với Bộ Tư pháp và đảm bảo an
toàn, bảo mật thông tin.
Điều
22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam trong
hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự
1. Thực hiện tương trợ tư
pháp về dân sự theo đúng quy định của Luật
Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
2. Thông báo cho người có
nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự về mức và
phương thức nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy
định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị định này.
3. Cập nhật về tình hình
thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài cho Bộ Tư pháp theo
định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
4. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về
dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều
23. Báo cáo về công tác tương trợ tư pháp về dân sự
1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Bộ Ngoại giao, đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao phối hợp xây dựng Báo cáo của Chính phủ về công tác tương trợ tư pháp về
dân sự trình Quốc hội định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội.
2. Văn bản phối hợp của
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao gửi Bộ
Tư pháp có các nội dung chính sau đây:
a) Số liệu yêu cầu tương
trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài nhận được và kết quả thực
hiện;
b) Đánh giá chung về tình
hình thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thuộc bộ, ngành;
c) Đánh giá hiệu quả của sự
phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thực hiện tương trợ tư pháp về
dân sự;
d) Kiến nghị (nếu có).
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp không áp dụng với tương
trợ tư pháp về dân sự kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số
102/2025/QH15.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|