Chính thức nâng mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật lên 40 tỷ từ 1/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Ngày 19/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng thay thế Nghị định 175/2024/NĐ-CP
Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026.
Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
>>> toàn văn Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Theo đó, tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật như sau:
Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
...
2. Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất);
c) Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C;
d) Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;
...
Như vậy, từ 1/7/2026, chính thức nâng mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật lên 40 tỷ so với trước đây quy định mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ có tối đa không quá 20 tỷ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP thì hạn mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật như sau:
Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, được phân loại nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này như sau:
...
3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:
...
b) Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá và các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi xây dựng mới, thay đổi công năng, cải tạo trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Trên đây là nội dung về "Chính thức nâng mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật lên 40 tỷ từ 1/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?"

Chính thức nâng mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật lên 40 tỷ từ 1/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật từ 1/7/2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật từ 1/7/2026 như sau:
[1] Thuyết minh của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng 2025 gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô công suất; đánh giá sự phù hợp với nội dung tương ứng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);
- Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và sự phù hợp với quy hoạch có liên quan;
- Hình thức đầu tư xây dựng (đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư kinh doanh);
- Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, khai thác, sử dụng;
- Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có);
- Cấp công trình của dự án;
- Phương án phòng cháy và chữa cháy, đánh giá sự phù hợp của giải pháp thiết kế với các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);
- Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi trường (trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi trường, nội dung thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện; hình thức quản lý dự án;
- Giải pháp thi công xây dựng công trình, phương án đảm bảo an toàn trong xây dựng;
- Tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nguồn vốn, khả năng huy động vốn và phương thức huy động vốn (nếu có);
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, các yếu tố đảm bảo quốc phòng - an ninh của dự án; khả năng thu hồi vốn (nếu có);
- Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành khai thác, duy tu bảo trì (nếu có); khả năng đáp ứng nguồn vốn bảo trì (nếu có);
- Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
- Các nội dung cần thiết khác.
[2] Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải có giải trình về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
[3] Nội dung thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Trình tự đầu tư xây dựng từ 1/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về trình tự đầu tư xây dựng từ 1/7/2026 như sau:
[1] Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng 2025 được quy định cụ thể như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có); lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn cứ lập dự án (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc được cho phép thực hiện trước theo quy định của pháp luật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử, nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.
[2] Trình tự đầu tư xây dựng dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71 và 72 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị định 217/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
[3] Trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu âu tư theo phương thức đối tác công tư.
[4] Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng.
[5] Đối với các dự án không quy định tại khoản [2], [3], [4], tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];