Mức phạt đối với nhà thầu khi thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng không đúng quy định là bao nhiêu theo Nghị định 339?
Nhà thầu bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng khi thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng không đúng quy định.
Đồng thời, nhà thầu buộc phải hủy bỏ kết quả đã nghiệm thu và nghiệm thu lại theo quy định.
Căn cứ theo điểm a khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với nhà thầu như sau:
Vi phạm của nhà thầu thi công về nghiệm thu công trình xây dựng, quản lý khối lượng
...
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình xây dựng không đúng quy định;
b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng không đáp ứng các điều kiện theo quy định.
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lập biên bản nghiệm thu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ kết quả đã nghiệm thu và nghiệm thu lại theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc tính lại khối lượng nghiệm thu và thanh toán theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
* Lưu ý, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).
* Trên đây là thông tin về "Mức phạt đối với nhà thầu khi thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng không đúng quy định là bao nhiêu theo Nghị định 339?"

Mức phạt đối với nhà thầu khi thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng không đúng quy định là bao nhiêu theo Nghị định 339? (Hình từ Internet)
>>> Hướng dẫn lập biên bản nghiệm thu công việc xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng bao gồm những ai?
Căn cứ theo khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng như sau:
(1) Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;
- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính;
- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính.
(2) Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:
- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;
- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC.
Trường hợp nhà thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;
- Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng EPC (nếu có).
(3) Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:
- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu chìa khóa trao tay;
- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu chìa khóa trao tay.
(4) Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.
07 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Xây dựng 2025 quy định 07 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm:
(1) Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(2) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
(3) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
(4) Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
(5) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
(6) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
(7) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];