Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ 25% và 55% đối với cán bộ, công chức cấp xã, tùy thuộc vào việc có được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố hay không. Vậy cách tính phụ cấp công vụ theo từng mức như thế nào? Trường hợp nào được hưởng phần chênh lệch để bằng mức 55%?
Căn cứ pháp lý về phụ cấp công vụ 25%, 55% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP
Ngày 02/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).
Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01/7/2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
Tải về Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ.
Chế độ phụ cấp công vụ mới nhất
Căn cứ Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã được quy định như sau:
Đối tượng áp dụng | Mức phụ cấp công vụ |
Cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm. | Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) |
Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm. | Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) (*) |
Cán bộ, công chức thuộc trường hợp (*) được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%. | Được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55% |
Theo đó, mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố.
Đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố, mức phụ cấp công vụ là 25%, đồng thời phải xem xét quy định về chênh lệch tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này nếu thuộc trường hợp tương ứng.
Do đó, khi xác định quyền lợi của từng người, cần kiểm tra nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố đang áp dụng và các khoản tiền thực tế được hưởng để xác định đúng mức phụ cấp.
Cách tính phụ cấp công vụ
Căn cứ Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, phụ cấp công vụ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Cách tính phụ cấp công vụ 55%
Tiền phụ cấp công vụ = 55% × (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) |
Trường hợp cán bộ, công chức không có phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung thì chỉ tính tỷ lệ phụ cấp công vụ trên mức lương hiện hưởng.
Cách tính phụ cấp công vụ 25%
Tiền phụ cấp công vụ = 25% × (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) |
Trường hợp nào được hưởng phần chênh lệch để bằng mức phụ cấp công vụ 55%?
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thuộc nhóm được hưởng mức phụ cấp công vụ 25% nhưng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm được hưởng thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng phần chênh lệch để bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
Quy định này cần được xem xét cùng khoản 2 Điều 3 và các quy định liên quan của Nghị định để xác định chính xác trường hợp được hưởng.
Khi xác định khoản chênh lệch, cần kiểm tra:
- Mức phụ cấp công vụ tính theo tỷ lệ 55% trên đúng căn cứ tiền lương và các khoản phụ cấp được quy định;
- Mức tiền lương, thu nhập tăng thêm được hưởng theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố;
- Điều kiện áp dụng khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP đối với người hưởng.
Không nên chỉ lấy mức phụ cấp 55% trừ mức phụ cấp 25% rồi mặc định đó là số tiền chênh lệch phải chi trả. Việc xác định quyền lợi phải dựa trên đúng căn cứ tính và điều kiện được quy định tại Nghị định.
Lưu ý: Bài viết nhằm cung cấp thông tin về cách tính phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP. Khi xác định mức hưởng và khoản chênh lệch, cán bộ, công chức cần đối chiếu toàn văn Nghị định, nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố có liên quan và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Cách tính phụ cấp công vụ cán bộ xã 25%, 55% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ ra sao? (Hình từ Internet)
Phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP được áp dụng từ ngày nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP:
- Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/10/2026.
- Chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định được áp dụng kể từ ngày 01/07/2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
- Cán bộ, công chức cấp xã thuộc trường hợp áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 mà trong thời gian từ ngày 01/07/2026 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức 55% thì được hưởng phần chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
Như vậy, thời điểm bắt đầu áp dụng chế độ phụ cấp công vụ mới là ngày 01/07/2026, trong khi ngày Nghị định có hiệu lực là ngày 02/10/2026.
Đối với khoản tiền được hưởng chênh lệch trong thời gian trước ngày Nghị định có hiệu lực, cần xác định đúng đối tượng thuộc diện áp dụng mức 55% và mức phụ cấp công vụ đã được chi trả trong từng tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];