Công văn 1060/HĐND-BPC ngày 9/10/2026 về thực hiện các chế độ phụ cấp chức danh HĐND phường, xã, đặc khu tại TPHCM ra sao?
Ngày 9/10/2026, HĐND TP HCM đã có Công văn 1060/HĐND-BPC năm 2026 về việc thực hiện các chế độ phụ cấp đối với các chức danh của Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1060/HĐND-BPC năm 2026

Theo đó, tại nội dung Công văn 1060/HĐND-BPC năm 2026 hường trực HĐND Thành phố HCM có ý kiến về thực hiện các chế độ phụ cấp chức danh HĐND phường, xã, đặc khu tại TPHCM như sau:
(1) Về thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã
- Ngày 02 tháng 4 năm 2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15, tại mục IIIa quy định cụ thể chế độ phụ cấp đối với chức danh HĐND cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó Trưởng ban). Nghị quyết quy định chế độ phụ cấp này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Bên cạnh đó, Nghị quyết cũng quy định:
“Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Nghị quyết này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.”
Căn cứ các quy định nêu trên, chế độ phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã thực hiện theo quy định của Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15, được áp dụng kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo HĐND theo quy định, không phụ thuộc vào việc ban hành quyết định xếp phụ cấp chức vụ sau khi được bầu hay chỉ định.
(2) Về thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã
- Khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 29 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:
“ - Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách;”
- Điểm 3 khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương quy định:
“Đối với cán bộ lãnh đạo thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, giữ các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác (không cùng hệ thống tổ chức), việc áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chức năng nhà nước”.
- Khoản 2 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
“Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo:
- Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
- Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.”
- Khoản 1 Mục II Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn:
“Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiện sau:
a) Đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.
b) Được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà chức danh lãnh đạo đứng đầu ở cơ quan, đơn vị khác này theo cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.”
Căn cứ các quy định nêu trên, các chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND cấp xã được Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định “có thể hoạt động chuyên trách”. Tuy nhiên, trong thực tế đang hoạt động kiêm nhiệm, do đó được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo các quy định nêu trên.

Công văn 1060/HĐND-BPC ngày 9/10/2026 về thực hiện các chế độ phụ cấp chức danh HĐND phường, xã, đặc khu tại TPHCM ra sao?
Tổng hợp Văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm 2026 của cán bộ công chức cấp xã ra sao?
Tổng hợp văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm năm 2026 đối với cán bộ, công chức cấp xã, hệ thống theo thứ tự sau:
1. Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004
Đây là văn bản quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 quy định:
Phụ cấp kiêm nhiệm:
- Đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên ở tổ chức cơ sở có bố trí biên chế chuyên trách nhưng hoạt động kiêm nhiệm thì được hưởng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Đối với các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác áp dụng theo quy định chung do Chính phủ ban hành.
2. Hướng dẫn 36-HD/BTCTW ngày 27/01/2005 của Ban Tổ chức Trung ương
Điểm a¹ khoản B Mục III hướng dẫn cụ thể:
Phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Đây là văn bản hướng dẫn trực tiếp cách thực hiện Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004.
3. Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025
Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 định hướng tổ chức bộ máy khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, trong đó xác định:
- Chủ tịch HĐND cấp xã là chức danh kiêm nhiệm;
- Trưởng ban HĐND là chức danh kiêm nhiệm;
- Một số Phó Chủ tịch UBND kiêm Chánh Văn phòng HĐND và UBND hoặc Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công.
Đây là căn cứ xác định đối tượng phát sinh chức danh kiêm nhiệm sau sắp xếp đơn vị hành chính.
4. Công văn 514/UBCTĐB16 ngày 14/7/2026
Đây là văn bản hướng dẫn mới nhất của Ủy ban Công tác đại biểu về chế độ đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.
Theo Công văn:
Phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã thực hiện theo điểm a¹ khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005.
Công văn được ban hành để trả lời trường hợp Bí thư Đảng ủy xã kiêm Chủ tịch HĐND xã, qua đó tiếp tục khẳng định việc áp dụng mức phụ cấp kiêm nhiệm 10% theo Hướng dẫn 36-HD/BTCTW.
5. Thông tư 13/2026/TT-BNV
Thông tư không quy định mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm nhưng hướng dẫn cách tính các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm.
Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Mức phụ cấp = (Mức lương thực hiện + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) × Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.
Đây là căn cứ để tính khoản phụ cấp kiêm nhiệm 10% từ ngày 01/7/2026.
Văn bản | Nội dung liên quan | File đính kèm |
Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 | Quy định chế độ phụ cấp kiêm nhiệm; mức 10% đối với trường hợp được áp dụng | |
Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 | Hướng dẫn thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm 10%; cách xác định căn cứ tính | |
Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 | Định hướng bố trí nhiều chức danh cấp xã theo hình thức kiêm nhiệm sau sắp xếp | |
Công văn 514/UBCTĐB16 ngày 14/7/2026 | Hướng dẫn áp dụng Hướng dẫn 36-HD/BTCTW đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã, trong đó có trường hợp Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND xã | |
Thông tư 13/2026/TT-BNV | Hướng dẫn công thức tính các khoản phụ cấp theo tỷ lệ %, áp dụng khi tính phụ cấp kiêm nhiệm từ 01/7/2026 |
Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định như thế nào?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.
- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.
- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.
- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.
- Công văn 1060
- Phụ cấp chức danh HĐND phường
- Chế độ phụ cấp chức danh HĐND cấp xã tại TPHCM
- Phụ cấp chức danh HĐND
- Thực hiện các chế độ phụ cấp chức danh HĐND phường
- Chế độ phụ cấp chức danh HĐND
- Chế độ phụ cấp chức danh HĐND cấp xã tại TPHCM
- Công văn 1060 chế độ phụ cấp chức danh HĐND cấp xã
- Công văn 1060 2026
- Công văn 1060 HĐND BPC 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];