Công văn 1523-CV/BTCTW về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị xã hội ra sao?
Ngày 15/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Công văn 1523-CV/BTCTW năm 2026 về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI. Trong đó có nội dung trả lời kiến nghị về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị xã hội.
>>> TẢI VỀ Công văn 1523-CV/BTCTW năm 2026
Theo đó, tại Mục 2 Công văn 1523-CV/BTCTW năm 2026, về kiến nghị của cử tri và nội dung trả lời của Ban chấp hành Trung ương như sau:
Nội dung kiến nghị:
Theo Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam theo Thông báo 13-TB/TW năm 2011 của Bộ Chính trị, phạm vi áp dụng chế độ phụ cấp (30%) được quy định:
“Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng: văn phòng, tổ chức, dân vận, tuyên giáo, đối ngoại và các đảng ủy trực thuộc từ Trung ương đến cấp huyện”; đối tượng thụ hưởng là: “Cán bộ, công chức, người lao động làm việc ở các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp huyện hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Tuy nhiên, hiện nay các địa phương đang tổ chức thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh, xã - không tổ chức cấp huyện), quy định giới hạn “đến cấp huyện” dẫn đến cán bộ cấp xã không được thụ hưởng chế độ phụ cấp này.
Đề nghị Ban Tổ chức Trung ương xem xét sửa đổi cụm từ “từ Trung ương đến cấp huyện” thành “từ Trung ương đến cấp xã” để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Trả lời kiến nghị:
Theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương, việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chế độ phụ cấp phải được xem xét trong tổng thể hệ thống chính sách tiền lương, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, tính chất, mức độ phức tạp của công việc và khả năng cân đối nguồn lực.
Vì vậy, Ban Tổ chức Trung ương ghi nhận kiến nghị của cử tri để tiếp tục phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, trong đó có chính sách phù hợp nhằm động viên đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở, nhất là trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, khi khối lượng và yêu cầu công việc ngày càng tăng.
Trên đây là thông tin "Công văn 1523-CV/BTCTW trả lời về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị xã hội ra sao?"

Công văn 1523-CV/BTCTW trả lời về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị xã hội ra sao?
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới nhất 2026 theo Nghị quyết 122 ra sao?
Ngày 2/4/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15. Trong đó có quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã đối với hội đồng nhân dân.
Theo đó, tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 Bổ sung Mục IIIa sau Mục III/Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện) về hệ số phụ cấp của lãnh đạo xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã) như sau:
STT | Chức danh | Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TPHCM) | Hệ số (Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại) |
1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,20 | 0,15 |
Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định như thế nào?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.
- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.
- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.
- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];