Danh sách đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 01/7/2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm là những ai?

11:00 | 03/10/2026
Danh sách đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 01/7/2026 được quy định tại Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025.
Nội dung chính
  1. Danh sách đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 01/7/2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm là những ai?
  2. Tài sản thu nhập phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?
  3. Trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập thuộc về ai?
  4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập?

Danh sách đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 01/7/2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm là những ai?

Danh sách đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi điểm b khoản 12 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025, cụ thể như sau:

(1) Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;

(2) Người không thuộc quy định tại (1) làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP hướng dẫn người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng chống tham nhũng 2018 bao gồm:

(1) Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước;

- Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

(2) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(3) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại (1).

>> Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động công tác phòng chống tham nhũng lãng phí tiêu cực 6 tháng đầu năm 2026? Tải mẫu?

>> Thành phần hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị từ ngày 01/7/2026?

Danh sách đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 01/7/2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm là những ai?

Danh sách đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm từ 01/7/2026? Người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm là những ai? (Hình từ Internet)

Tài sản thu nhập phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?

Từ ngày 01/7/2026, tài sản thu nhập phải kê khai đối với người có nghĩa vụ được quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP bao gồm như sau:

Tài sản thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

(1) Quyền sử dụng đất;

(2) Nhà ở, công trình xây dựng;

(3) Tài sản khác gắn liền với đất;

(4) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(5) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

(6) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(7) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(8) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(9) Tài sản ở nước ngoài;

(10) Tài khoản ở nước ngoài;

(11) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Lưu ý:

Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập thuộc về ai?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập như sau:

(1) Người ra quyết định xác minh có trách nhiệm chỉ đạo Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập; kiểm tra việc lập, bàn giao hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập.

(2) Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập; thành viên Tổ xác minh có trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập khi được Tổ trưởng Tổ xác minh phân công.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập bao gồm:

(1) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành xác minh.

(2) Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

(3) Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

(4) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

(5) Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

(6) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

(7) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.

(8) Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

(9) Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

(10) Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất