Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 2026 tỉnh Thái Nguyên ra sao?

14:16 | 06/10/2026
Dưới đây là Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 2026:
Nội dung chính
  1. Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 2026 ra sao?
  2. Pháp luật quy định thế nào về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình?
  3. Ai là người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 2026 ra sao?

Ngày 27/9/2026, Ban Tổ chức Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tỉnh Thái Nguyên ban hành Thể lệ 2298/TL-BTC Thể lệ Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống” năm 2026.

>>> Tải về Thể lệ 2298/TL-BTC năm 2026

Theo đó, Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 2026 được ban hành kèm theo Thể lệ 2298/TL-BTC:

BỘ CÂU HỎI THI TRỰC TUYẾN - ĐỀ SỐ 01

Câu 1: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, độ tuổi kết hôn hợp pháp đối với nam và nữ là bao nhiêu?

A. Nam từ đủ 18 tuổi, nữ từ đủ 16 tuổi

B. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

C. Nam từ đủ 18 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

D. Nam từ đủ 21 tuổi, nữ từ đủ 19 tuổi.

Câu 2: Pháp luật Việt Nam có cho phép kết hôn giữa người chưa đủ tuổi nếu hai bên tự nguyện không?

A. Có.

B. Không.

C. Có nếu được sự đồng ý của gia đình.

D. Tùy trường hợp cụ thể.

Câu 3: Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào sau đây?

A. Giữa người đang có vợ và đang có chồng.

B. Người mất năng lực hành vi dân sự.

C. Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 4: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi mấy đời?

A. Hai đời.

C. Bốn đời.

B. Ba đời.

D. Năm đời.

...

>>> Tải về Bộ câu hỏi thi

>>> Tải về Đáp án tham khảo của Bộ câu hỏi thi

Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 2026 ra sao?

Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu pháp luật về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống 2026 ra sao?

Pháp luật quy định thế nào về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình?

Việc bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

(1) Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

(2) Cấm các hành vi sau đây:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Yêu sách của cải trong kết hôn;

- Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

- Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

- Bạo lực gia đình;

- Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

(3) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

(4) Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Ai là người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật được quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 gồm:

(1) Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản (2) yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

(2) Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

- Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

- Hội liên hiệp phụ nữ.

(3) Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.