Tải mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP ở đâu?

Bùi Đặng Hương Quyên
17:37 | 05/10/2026
Dưới đây là mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP ở đâu?
  2. Thời gian gia hạn việc cung cấp thông tin tối đa là bao lâu?
  3. Trách nhiệm của đơn vị đầu mối cung cấp thông tin được quy định như thế nào?
  4. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc cung cấp thông tin được thực hiện như thế nào?

Tải mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP ở đâu?

Căn cứ theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin được áp dụng từ 01/9/2026 là Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP.

Tải mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP ở đâu?

>> Tải về Mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin

Tải mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP ở đâu?

Tải mẫu Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP ở đâu? (Hình từ Internet)

>>> Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

>>> Đối tượng được yêu cầu cung cấp thông tin gồm những đối tượng nào? Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin ra sao?

Thời gian gia hạn việc cung cấp thông tin tối đa là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn cung cấp thông tin như sau:

Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu
...
4. Thời hạn cung cấp thông tin:
a) Đối với thông tin đơn giản, có sẵn, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị;
b) Đối với thông tin phức tạp, không có sẵn mà cần tập hợp từ các bộ phận của cơ quan, đơn vị đó hoặc thông tin cần thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin thực hiện việc cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 27 của Luật Tiếp cận thông tin;
c) Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
5. Việc sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.

Như vậy, cơ quan đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin

Trách nhiệm của đơn vị đầu mối cung cấp thông tin được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của đơn vị đầu mối cung cấp thông tin như sau:

- Bố trí người làm đầu mối cung cấp thông tin để thực hiện cung cấp thông tin cho công dân.

- Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; thực hiện cung cấp thông tin cho công dân hoặc gia hạn, từ chối việc cung cấp thông tin theo quy định.

- Giải thích, hướng dẫn, thông báo cho công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin đúng trình tự, thủ tục; hướng dẫn, hỗ trợ người yêu cầu cung cấp thông tin xác định rõ tên văn bản hoặc tên hồ sơ, tài liệu có chứa thông tin cần cung cấp để điền đầy đủ, chính xác vào Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.

- Tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân về việc cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật có liên quan; kiến nghị, đề xuất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị các vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin cho công dân.

- Chủ trì, phối hợp với đơn vị tạo ra thông tin xử lý trong trường hợp thông tin đã công khai không chính xác hoặc thông tin đã cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không đầy đủ.

- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; tổng hợp tình hình, kết quả công tác cung cấp thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.

Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc cung cấp thông tin được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc cung cấp thông tin như sau:

(1) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

- Bảo đảm nguồn lực, cơ sở vật chất, các biện pháp kỹ thuật nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường cung cấp thông tin trên môi trường số;

- Có các biện pháp khuyến khích việc cung cấp thông tin theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Tiếp cận thông tin 2026;

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, kiểm tra tình hình giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị; tăng cường theo dõi, kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu.

(2) Việc cung cấp thông tin trên môi trường số phải bảo đảm các yêu cầu về tính chính xác, toàn vẹn và tính xác thực của thông tin được cung cấp, phù hợp với các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định của pháp luật khác có liên quan.

(3) Tùy theo điều kiện thực tế, khuyến khích các cơ quan, đơn vị ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số khác trong hoạt động cung cấp thông tin, hỗ trợ công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất