Mẫu Đơn đăng ký xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có dạng nào? Tải về?
Căn cứ theo Thông tư 40/2026/TT-BKHCN quy định Mẫu Đơn đăng ký xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-BKHCN.

>> Tải về Mẫu Đơn đăng ký xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2

Mẫu Đơn đăng ký xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có dạng nào? Tải về? (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định về Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025. Trong đó, tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 được xác định như sau:
(1) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.
(2) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm, cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 0,5%;
- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;
- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP phải đạt tối thiểu 2%.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
(3) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:
- Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;
- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng phải đạt tối thiểu 2,5%;
- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP phải đạt tối thiểu 5%.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Công nghệ cao 2025 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên phạm vi cả nước; phân bổ ngân sách, huy động nguồn lực; ban hành cơ chế, chính sách đặc thù; chỉ đạo, điều phối các Bộ, ngành, địa phương; thúc đẩy hợp tác quốc tế.
- Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025; chủ trì tham mưu xây dựng chính sách thúc đẩy phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; chủ trì, phối hợp xây dựng và trình ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng số; tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; lồng ghép các nội dung và kế hoạch phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong quy hoạch, chiến lược, kế hoạch ngành; chủ trì xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại địa phương; triển khai chính sách phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; phát triển hạ tầng kỹ thuật; lồng ghép mục tiêu phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh, quản lý khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương; hỗ trợ đầu tư, hạ tầng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];