Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, DSPHSK vào tài khoản người lao động theo Công văn 4860 thế nào?
Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026 TẢI VỀ về hướng dẫn một số nội dung giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK.
Trong đó, có hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, DSPHSK vào tài khoản người lao động như sau:
Khi lập Danh sách đề nghị giải quyết các chế độ BHXH ốm đau, thai sản, DSPHSK mẫu 01B-HSB, đề nghị đơn vị cung cấp đầy đủ, chính xác cả 3 thông tin: số tài khoản, tên ngân hàng và mã ngân hàng của người lao động, cụ thể:
- Đối với số tài khoản của người lao động: Yêu cầu người lao động cung cấp số tài khoản của người lao động, không sử dụng số tài khoản của người khác. Đối với các ngân hàng có thay đổi số tài khoản cũ sang số tài khoản mới/thay đổi đầu số tài khoản/chuyển đổi tài khoản 14 số thành tài khoản 10 số…(ví dụ: ngân hàng Vikki, Agribank, Vietinbank, BIDV…) thì đề nghị người lao động liên hệ ngân hàng nơi mở tài khoản để có thông tin chính xác cung cấp cho đơn vị.
- Đối với tên ngân hàng và mã ngân hàng: Phải chọn tên ngân hàng là Hội Sở chính của các ngân hàng (tại Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh) và mã ngân hàng theo đúng mã CITAD của Hội Sở chính. Dưới đây là mã CITAD Hội sở chính của một số ngân hàng thông dụng để tham khảo:
Mã 01204001 - Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (Agribank)
Mã 01204009 - Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam (TT thanh toán)
Mã 01201001 - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
Mã 01203001 - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Mã 79305001 - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
Mã 01202001 - Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
*Mã CITAD (hay Bank Code) là mã định danh gồm 8 chữ số do Ngân hàng Nhà nước cấp để xác định chính xác một chi nhánh ngân hàng cụ thể trong hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng tại Việt Nam.

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, DSPHSK vào tài khoản người lao động theo Công văn 4860 thế nào? (hình từ Internet)
Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho ai?
Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định ra sao?
Theo Điều 43 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể về thời gian hưởng chế độ ốm đau cụ thể như sau:
(1) Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
(2) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật bảo hiểm xã hội 2024 mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
(3) Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2024 căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];