Lịch thi TSA 2027 chi tiết 3 đợt? Lịch thi đánh giá tư duy TSA 2027? Các đợt thi đánh giá tư duy 2027 ra sao?

09:05 | 08/10/2026
Lịch thi đánh giá tư duy TSA 2027 được công bố bởi Đại học Bách khoa Hà Nội cụ thể bên dưới.
Nội dung chính
  1. Lịch thi TSA 2027 chi tiết 3 đợt?
  2. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học từ 17/9/2026
  3. Các tiêu chuẩn tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026

Lịch thi TSA 2027 chi tiết 3 đợt?

Vừa qua, Đại học Bách khoa Hà Nội công bố Kế hoạch tổ chức Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) năm 2027 với 3 đợt thi tại 11 tỉnh, thành phố.

Năm 2027, kỳ thi TSA dự kiến tổ chức trong 3 đợt thi vào các ngày Thứ Bảy và Chủ Nhật cuối tuần, mỗi đợt sẽ có từ 3 - 4 kíp thi tại 11 tỉnh thành phố bao gồm: Sơn La, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng.

Lịch thi TSA 2027

Đợt thi

Ngày thi

Ngày đăng ký

Đợt 1

16-17/1/2027

5-15/12/2026

Đợt 2

20-21/3/2027

5-15/2/2027

Đợt 3

22-23/5/2027

5-15/4/2027

Hệ thống đăng ký thi TSA tại:

https://tsa.hust.edu.vn/dk

*Thông tin Lịch thi TSA 2027 chi tiết 3 đợt? Lịch thi đánh giá tư duy TSA 2027? Các đợt thi đánh giá tư duy 2027 ra sao?" mang tính chất tham khảo.

>> Tổng hợp điểm mới tuyển sinh đại học 2027 thay đổi ra sao?

>> Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học

Lịch thi TSA 2027 chi tiết 3 đợt? Lịch thi đánh giá tư duy TSA 2027? Các đợt thi đánh giá tư duy 2027 ra sao?

Lịch thi TSA 2027 chi tiết 3 đợt? Lịch thi đánh giá tư duy TSA 2027? Các đợt thi đánh giá tư duy 2027 ra sao?

Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học từ 17/9/2026

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học từ 17/9/2026 như sau:

(1) Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo trình độ đào tạo, ngành hoặc lĩnh vực đào tạo, trụ sở chính, phân hiệu (nếu có) khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ đội ngũ giảng viên đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm;

- Có diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ, lĩnh vực đào tạo theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến;

- Đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, thực tập, trang thiết bị, công nghệ và học liệu; hệ thống quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực, trình độ và quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm.

(2) Hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo đã được cấp phép hoạt động giáo dục đại học; không làm phát sinh hình thức, phương thức tổ chức đào tạo mới ngoài các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo đã được pháp luật quy định.

Trường hợp cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 361/2026/NĐ-CP, phải có phương án bảo đảm quản lý người học, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, lưu trữ dữ liệu và xác thực kết quả học tập; đáp ứng yêu cầu về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trên môi trường số.

(3) Phạm vi cấp phép được điều chỉnh, bổ sung khi cơ sở đào tạo thay đổi, bổ sung địa điểm, trình độ, lĩnh vực hoạt động giáo dục đại học (nhóm ngành hoặc ngành thuộc lĩnh vực).

(4) Các nội dung tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định 361/2026/NĐ-CP phải được cập nhật đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính chính xác dữ liệu được cập nhật.

Các tiêu chuẩn tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026

Ngày 30/9/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026, thay thế Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Theo đó, các tiêu chuẩn tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 được quy định tại Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT như sau:

[1] Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị

Cơ sở đào tạo có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch.

- Tiêu chí 1.1. Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực theo quy định của Luật Giáo dục 2019 và Luật Giáo dục đại học 2025.

- Tiêu chí 1.2. Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo được ban hành, cụ thể hóa thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hàng năm và được tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá bảo đảm có ít nhất 50% số chỉ số hoạt động chính đạt hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt.

- Tiêu chí 1.3. Dữ liệu quản lý về người học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên HEMIS.

[2] Tiêu chuẩn 2: Giảng viên

Cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

- Tiêu chí 2.1. Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40.

- Tiêu chí 2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên không thấp hơn 70%.

- Tiêu chí 2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên:

+ Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;

+ Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.

[3] Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số

Cơ sở đào tạo có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thư viện, học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu.

- Tiêu chí 3.1. Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m².

- Tiêu chí 3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m²; ít nhất 70% giảng viên cơ hữu được bảo đảm chỗ làm việc riêng biệt.

- Tiêu chí 3.3. Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bảo đảm số lượt sửdụng học liệu hợp lệ bình quân của giảng viên và người học trong năm học tối thiểu là 10.

- Tiêu chí 3.4. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100% các chức năng và yêu cầu tối thiểu theo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

[4] Tiêu chuẩn 4: Tài chính

Cơ sở đào tạo duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.

- Tiêu chí 4.1. Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 03 năm gần nhất không âm.

- Tiêu chí 4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững, được xác định bằng trung bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng phần thu ngoài học phí, ngoài ngân sách Nhà nước/nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong 3 năm gần nhất, không âm.

[5] Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo

Cơ sở đào tạo duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học.

- Tiêu chí 5.1. Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 03 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.

- Tiêu chí 5.2. Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học ở năm kế tiếp (không bao gồm người học được phép nghỉ học tạm thời, chuyển chương trình đào tạo, chuyển cơ sở giáo dục) trên tổng số người học có mặt tại thời điểm cuối năm học trước không cao hơn 10%; riêng đối với người học năm học đầu tiên tính trên số người học nhập học lần đầu của khóa tuyển sinh sau khi trừ các trường hợp được loại trừ không cao hơn 15%.

- Tiêu chí 5.3. Tỷ lệ tốt nghiệp không thấp hơn 60% được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn trên số người thực tuyển của khóa tuyển sinh năm đó tính đến 31/12 của năm đánh giá; đồng thời tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%.

- Tiêu chí 5.4. Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người học có ít nhất một lượt phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 60% số người học thuộc phạm vi khảo sát; đồng thời tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 70% số người tốt nghiệp được khảo sát.

- Tiêu chí 5.5. Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm, học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.

[6] Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học.

- Tiêu chí 6.1. Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 03 năm gần nhất không thấp hơn 5%.

- Tiêu chí 6.2. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm; trường hợp đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 sản phẩm quy đổi/năm, trong đó số bài trong Danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm.

Riêng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT Detailed Introduction to the AI-Powered Application for Exercises, Review, Exam Preparation, and Q&A in Civic Education, Economics & Law

AIGiaoDuc is a learning application developed by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT Co., Ltd., designed for lower and upper secondary school students, while also providing support for parents and teachers. The content closely follows the 2018 General Education Program, with Civic Education at the lower secondary level as its primary focus. At the upper secondary level, the content is expanded to cover Economics and Law. The application integrates exercise solving, lesson review, multiple-choice exam preparation, and AI-powered Q&A. Its content is continuously updated based on information from ThuVienPhapLuat.vn, ensuring alignment with the latest legal regulations.

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT: Giới thiệu chi tiết ứng dụng giải bài tập, ôn tập và luyện thi, hỏi đáp AI môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật

AIGiaoDuc là ứng dụng học tập do Công ty TNHH Thư Viện Pháp Luật phát triển, dành cho học sinh THCS và THPT, đồng thời hỗ trợ phụ huynh và giáo viên. Nội dung bám sát Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm, đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật. Ứng dụng tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CSGT cảnh báo 122 điểm ngập nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

(Hochiminhcity.gov.vn) – TP.Hồ Chí Minh đang bước vào mùa mưa với những đợt mưa lớn, triều cường dâng cao, nhiều tuyến đường bị ngập sâu, gây ùn ứ, xe chết máy và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Để người dân chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển phù hợp, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an TP.Hồ Chí Minh thông tin cụ thể các điểm có nguy cơ ngập trên địa bàn Thành phố.