Tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT ra sao?

07:29 | 08/10/2026
Dưới đây là nội dung về tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT ra sao?
  2. Nguồn dữ liệu sử dụng để xác định các chỉ số đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào?
  3. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp là gì?

Tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT ra sao?

Ngày 30/9/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026, thay thế Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT như sau:

Cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

- Tiêu chí 2.1. Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40.

- Tiêu chí 2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên không thấp hơn 70%.

- Tiêu chí 2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên:

+ Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;

+ Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.

Tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT ra sao?

Tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT ra sao?

Nguồn dữ liệu sử dụng để xác định các chỉ số đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT nguồn dữ liệu sử dụng để xác định các chỉ số đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học như sau:

Dữ liệu sử dụng để xác định và đánh giá các chỉ số của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do cơ sở đào tạo cập nhật và đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống quản trị nội bộ lên HEMIS phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, có thể kiểm chứng và được thu thập từ các nguồn hệ thống chính thức sau:

- Hệ thống quản trị số tập trung của cơ sở đào tạo (bao gồm hệ thống quản lý nhân sự, quản lý tài chính, và quản lý đào tạo);

- Hệ thống quản lý học tập (LMS) và hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến của cơ sở đào tạo;

- Hệ thống phần mềm quản lý thư viện và quản lý người dùng truy cập, khai thác tài nguyên thư viện của cơ sở đào tạo;

- Các kết quả khảo sát, báo cáo kiểm toán và báo cáo công khai thường niên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác thực;

- Hệ thống quản lý, hồ sơ và dữ liệu được xác nhận bởi cơ sở thực hành, đơn vị phối hợp đào tạo hoặc địa điểm tổ chức hoạt động đào tạo theo thỏa thuận hợp pháp với cơ sở đào tạo.

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp như sau:

- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng, liên thông, bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; chú trọng giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.

- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển giáo dục nghề nghiệp, định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực để giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao, thúc đẩy phối hợp hiệu quả giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và xã hội.

- Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo để thực hiện các nội dung sau đây:

+ Chuẩn hóa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế phù hợp với định hướng phát triển các ngành, nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn;

+ Đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ; các ngành, nghề trọng điểm quốc gia; các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế và các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;

+ Phát triển giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và ven biển.

- Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với kết quả đầu ra không phân biệt hình thức sở hữu, chú trọng các ngành, nghề đặc thù, ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, ngành, nghề có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.

- Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết hợp hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; có cơ chế ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

- Tăng cường hợp tác công tư trong giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Trên đây là 'Tiêu chuẩn về Giảng viên của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT ra sao?'

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn sử dụng AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT các tính năng để học Giáo dục Công dân, Kinh tế và pháp luật

AIGiaoDuc do Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT phát triển tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất. Dưới đây là hướng dẫn cách sử dụng các tính năng của AIGiaoDuc

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: