Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT ra sao?
Ngày 30/9/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã có Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (Sau đây gọi là Quy chế)
Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ Ngày 30/9/2026

Theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT có nội dung như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy chế này quy định về Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (sau đây gọi tắt là Cuộc thi), bao gồm: nguyên tắc tổ chức Cuộc thi; ban chỉ đạo, hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi, ban giám khảo; công khai, minh bạch và liêm chính khoa học; tổ chức lựa chọn, thẩm định, chấm thi, xếp giải và lựa chọn, bồi dưỡng dự án tham dự cuộc thi quốc tế; ứng dụng công nghệ số trong nghiên cứu, quản lý và tổ chức Cuộc thi; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm.
- Quy chế này áp dụng đối với học sinh học chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông và học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh); cơ sở giáo dục có học sinh học các chương trình nêu trên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục); đơn vị dự thi, đơn vị đăng cai tổ chức Cuộc thi và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(2) Mục đích, yêu cầu của Cuộc thi
- Mục đích
+ Khuyến khích học sinh nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn;
+ Góp phần đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thúc đẩy giáo dục STEM, STEAM và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục;
+ Tạo cơ hội để học sinh giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập quốc tế;
+ Khuyến khích ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo một cách an toàn, có trách nhiệm, đúng quy định trong hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của học sinh;
+ Khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và ý thức ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn của học sinh.
- Yêu cầu
+ Nội dung nghiên cứu khoa học, kỹ thuật của học sinh bảo đảm tính mới, tính thiết thực, tính khả thi, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuôi và yêu câu phát triên phẩm chất, năng lực của học sinh theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông;
+ Việc tổ chức cho học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, kỹ thuật bảo đảm cơ hội tham gia bình đẳng của học sinh, bảo đảm an toàn, nghiêm túc, công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực, sở trường, hứng thú và tự nguyện tham gia của học sinh;
+ Việc tổ chức Cuộc thi bảo đảm thiết thực, hiệu quả, công bằng, khách quan, công khai, minh bạch, trung thực; đánh giá đúng năng lực học sinh, bảo đảm liêm chính khoa học trong suốt quá trình tô chức Cuộc thì;
+ Mọi hoạt động của Cuộc thỉ phải bảo đảm quyền lợi, ích hợp pháp của học sinh; không tạo áp lực thành tích hoặc phát sinh các yêu cầu ngoài Quy chế.
...
Xem thêm tại Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT >> TẢI VỀ

Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT ra sao?
Nội dung và hình thức thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh?
Theo Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT quy định nội dung và hình thức thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh như sau:
(1) Nội dung thi
- Nội dung thi là quá trình và kết quả thực hiện dự án nghiên cứu khoa học học, kỹ thuật của học sinh (sau đây gọi tắt là dự án dự thi) thuộc các lĩnh vực của Cuộc thi quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT. Dự án dự thi có thể do 01 (một) học sinh thực hiện (sau đây gọi là dự án cá nhân) hoặc do 02 (hai) học sinh thực hiện cùng thuộc cấp học (sau đây gọi là dự án tập thể); mỗi dự án chỉ được đăng ký dự thi ở 01 (một) lĩnh vực; dự án dự thi có nội dung liên ngành được xếp vào lĩnh vực dự thi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nội dung nghiên cứu của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT; trường hợp không xác định được lĩnh vực chính, Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi xem xét, quyết định trình Trưởng Ban Chỉ đạo Cuộc thi phê duyệt danh sách dự án đủ điều kiện dự thi;
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án dự thi gồm các nội dung cơ bản sau: câu hỏi nghiên cứu (đối với dự án khoa học) hoặc vấn đề cần giải quyết (đối với dự án kỹ thuật); thiết kế và phương pháp nghiên cứu; quá trình thực hiện gồm thu thập, phân tích và giải thích dữ liệu (đối với dự án khoa học) hoặc chế tạo và kiểm tra nguyên mẫu, mô hình (đối với dự án kỹ thuật); kết quả, kết luận và khả năng ứng dụng của dự án. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án dự thi (sau đây gọi là báo cáo tóm tắt) phản ánh các nội dung cơ bản nêu trên, có độ dài không quá 300 (ba trăm) từ.
(2) Hình thức thi
- Dự án dự thi được trưng bày bằng thuyết minh về kết quả thực hiện dự án (sau đây gọi là poster) tại khu vực tổ chức Cuộc thi theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Cuộc thi; hồ sơ dự thi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.
- Tác giả hoặc nhóm tác giả trình bày tóm tắt kết quả thực hiện dự án và trả lời phỏng vấn của giám khảo tại khu vực trưng bày poster.
(3) Ngôn ngữ chính trong báo cáo, báo cáo và poster
Ngôn ngữ chính trong báo cáo, báo cáo và poster là tiếng Việt; khuyến khích học sinh sử dụng thêm tiếng Anh khi trình bày tóm tắt kết quả thực hiện dự án và trả lời phỏng vấn giám khảo.
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay thế nào?
Nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 30 Luật Giáo dục 2019 cụ thể là:
- Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.
- Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như sau:
+ Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;
+ Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;
+ Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
- Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];