Thông báo 2471/TB-BHXH về việc thay đổi địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính BHXH tại Lâm Đồng ra sao?
Ngày 29/09/2026, BHXH tỉnh Lâm Đồng đã có Thông báo 2471/TB-BHXH năm 2026 về việc thay đổi địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
>>> Tải về Thông báo 2471/TB-BHXH năm 2026
Theo đó, Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể Nhân dân trên địa bàn tỉnh về việc thay đổi địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của BHXH tỉnh Lâm Đồng như sau:
[1] Thời điểm chuyển địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
Kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026, BHXH tỉnh Lâm Đồng chính thức triển khai công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC trực tiếp tại trụ sở cơ quan BHXH tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời, dừng việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC thuộc thẩm quyền của BHXH tỉnh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lâm Đồng.
[2] Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả mới:
- Địa điểm: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC - BHXH tỉnh Lâm Đồng.
- Số điện thoại đường dây nóng: 02633.541.559.
- Địa chỉ: Số 31 đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Thời gian làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hằng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).
+ Sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.
[3] Các hình thức tiếp nhận và thực hiện TTHC:
- Nộp trực tiếp: Tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả TTHC, BHXH tỉnh (Số 31 đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Xuân Hương - Đà Lạt). Trụ sở đã được trang bị đầy đủ thiết bị theo quy định, giúp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện.
- Nộp qua giao dịch điện tử: Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam (https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích: Gửi hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính đến địa chỉ trụ sở BHXH tỉnh Lâm Đồng.
[4] Đối với hồ sơ, TTHC đã được tiếp nhận tại TTPVHCC tỉnh trước ngày 05/10/2026 nhưng chưa hoàn thành việc giải quyết và trả kết quả, BHXH tỉnh Lâm đồng tiếp tục giải quyết và trả kết quả theo quy định; việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở BHXH tỉnh Lâm Đồng (Số 31 đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Xuân Hương - Đà Lạt).
* Xem thêm chi tiết tại Thông báo 2471/TB-BHXH năm 2026

Thông báo 2471/TB-BHXH về việc thay đổi địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính BHXH tại Lâm Đồng ra sao?
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Cá nhân tự đóng bảo hiểm xã hội được không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
3. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
Như vậy, cá nhân hoàn toàn có thể tự đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nếu thuộc trường hợp sau:
(1) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
(2) Đối tượng sau đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này, cụ thể:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];