Quyết định 1361/QĐ-CT quy định về Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế ra sao?

07:57 | 09/10/2026
Nội dung Quy định về Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế được Cục Thuế nêu rõ tại Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Quyết định 1361/QĐ-CT quy định về Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế ra sao?
  2. Yêu cầu của Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế theo Quyết định 1361 ra sao?
  3. Hướng dẫn mới thủ tục ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU chi tiết: So sánh luật cũ mới, trọn bộ file word hồ sơ?

Quyết định 1361/QĐ-CT quy định về Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế ra sao?

Ngày 30/9/2026, Cục Thuế đã có Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 ban hành Quy định về Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 quy định về phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng quy tắc và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng quy tắc

- Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 quy định về các Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế tại cơ quan thuế các cấp. Quy tắc là chuẩn mực nội bộ của cơ quan thuế trong tổ chức thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực thuế.

- Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 không thay thế, không làm thay đổi thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn, quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế (NNT) hoặc thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 không thay thế các quy định về các quy tắc, chuẩn mực đạo đức, ứng xử trong thực thi công vụ của công chức nói chung đã được cơ quan thuế ban hành và đang thực hiện.

(2) Đối tượng áp dụng

Cơ quan thuế các cấp; lãnh đạo, công chức tại cơ quan thuế các cấp.

*Lưu ý: Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 30/9/2026.

Quyết định 1361/QĐ-CT quy định về Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế ra sao?

Quyết định 1361/QĐ-CT quy định về Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế ra sao?

Yêu cầu của Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế theo Quyết định 1361 ra sao?

Tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1361/QĐ-CT năm 2026 nêu rõ yêu cầu của Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế như sau:

- Có tính đặc thù trong lĩnh vực thuế: Các quy tắc phải xuất phát từ đặc điểm của quản lý thuế và giải quyết TTHC trong lĩnh vực thuế; gắn với nghĩa vụ thuế, dữ liệu thuế, quản lý rủi ro, giao dịch điện tử và yêu cầu tuân thủ pháp luật thuế.

- Bao quát quá trình giải quyết thủ tục hành chính: Quy tắc được áp dụng từ khâu giao tiếp, tiếp nhận thông tin, kiểm tra, hướng dẫn, xử lý, phối hợp, giải quyết, trả kết quả đến tiếp nhận phản hồi và xử lý các vấn đề phát sinh.

- Phù hợp với môi trường điện tử: Việc giải quyết thủ tục hành chính thuế phải ưu tiên khai thác dữ liệu, xử lý trên hệ thống điện tử, không được yêu cầu NNT cung cấp lại thông tin mà cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có và được khai thác, sử dụng hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Lấy kết quả và sự hài lòng của NNT làm thước đo: Không chỉ bảo đảm hồ sơ được giải quyết đúng quy định, đúng thời hạn mà phải hướng tới việc giải quyết đúng ngay từ đầu, trong thời gian sớm nhất có thể theo quy định của pháp luật, dễ thực hiện, dễ theo dõi và dễ hiểu.

- Không làm phát sinh yêu cầu ngoài quy định của pháp luật: Công chức, đơn vị giải quyết TTHC không được tự đặt ra thành phần hồ sơ, tài liệu, điều kiện, quy trình hoặc yêu cầu không có căn cứ pháp lý.

- Bảo đảm tính linh hoạt trong phạm vi pháp luật: Đúng pháp luật nhưng không máy móc; linh hoạt nhưng không tùy tiện. Linh hoạt được thể hiện trong phương thức tổ chức, phối hợp, hướng dẫn, khai thác dữ liệu và hỗ trợ NNT; không được hiểu là tùy tiện hoặc thực hiện trái quy định pháp luật.

- Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện: Mỗi quy tắc phải được diễn đạt bằng câu ngắn gọn, trực quan, có thể ghi nhớ và sử dụng như một chuẩn hành động hằng ngày; đồng thời NNT có thể nhận biết và giám sát chất lượng phục vụ.

Hướng dẫn mới thủ tục ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU chi tiết: So sánh luật cũ mới, trọn bộ file word hồ sơ?

Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân

Dưới đây là điểm mới đáng chú ý về thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân:

Quy định mới

Quy định cũ

- Bổ sung địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu trong trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê (khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

- Bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc:

+ Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

+ Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Trước đây: Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa có quy định này, tuy nhiên Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP bổ sung thành phần hồ sơ Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Bổ sung quy định trường hợp sau khi đăng ký thuế lần đầu

Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và khoản 1 Điều 3 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Trước đây: Thông tư 86/2024/TT-BTC không có quy định này do thông tin về địa điểm kinh doanh tại thời điểm này được tích hợp trên tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (mẫu 01/CNKD).

- Bổ sung quy định trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực thông tin, cá nhân phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế và gửi kèm bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực để cơ quan thuế giải quyết hồ sơ cho người nộp thuế.

Sau khi việc kết nối được khôi phục, cơ quan thuế thực hiện truy vấn thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp không có thông tin hoặc thông tin không khớp đúng, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân để thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo quy định.

Quá thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của cá nhân sang trạng thái “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân” (điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

- Sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế theo hướng cơ quan thuế cấp dưới hình thức bản điện tử có ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế và bản điện tử có giá trị tương đương như văn bản giấy.

Trước đây: Tại Điều 23, Điều 24 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản giấy và khi bản giấy bị mất, rách, nát, cháy thì người nộp thuế được đề nghị cơ quan thuế cấp lại.

Thủ tục đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức

Dưới đây là điểm mới đáng chú ý về thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức:

Quy định mới

Quy định cũ

- Bổ sung Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT trong thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người nộp thuế là chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (điểm a.1 khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

- Bổ sung quy định về hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc trong trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT (điểm a.2 khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

- Sửa đổi, bổ sung quy định địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập thì nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở (điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Trước đây: Theo Thông tư 86/2024/TT-BTC thì các tổ chức nêu trên nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở.

- Bổ sung quy định đối với trường hợp quyết định thành lập tổ chức thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế (điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

- Sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế theo hướng cơ quan thuế cấp dưới hình thức bản điện tử có ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế và bản điện tử có giá trị tương đương như văn bản giấy (Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Đồng thời, bỏ quy định cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế.

Trước đây: Tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản giấy và khi bản giấy bị mất, rách, nát, cháy thì người nộp thuế được đề nghị cơ quan thuế cấp lại.

Trọn bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu theo Thông tư 90/2026 TẠI ĐÂY

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: