Việc khai thác sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học từ 1/9/2026 được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo Chương II Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT thì việc khai thác sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học từ 1/9/2026 được thực hiện như sau:
Yêu cầu đối với tài nguyên giáo dục mở sử dụng trong hoạt động giáo dục đại học
(Điều 6 Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT)
(1) Bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung của chương trình hoặc ngành đào tạo ở các trình độ đã được phê duyệt theo quy định; có tính cập nhật, đáp ứng yêu cầu thực tiễn giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
(2) Được gắn và áp dụng giấy phép mở theo các mức độ quyền khác nhau cho người sử dụng, bảo đảm xác định rõ phạm vi, điều kiện khai thác, sử dụng; phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; bảo đảm minh bạch thông tin về quyền tác giả và quyền liên quan.
(3) Bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm, độ tin cậy; có cấu trúc rõ ràng, dễ sử dụng, thuận lợi cho việc tích hợp vào hoạt động giảng dạy và học tập; được thẩm định, rà soát trước khi được sử dụng cho việc tham khảo, bổ trợ hay được dùng làm học liệu chính thức.
(4) Có thông tin đầy đủ, chính xác về các nội dung chủ yếu như: tên tài nguyên, tác giả hoặc tổ chức sở hữu, tóm tắt nội dung, từ khóa, đối tượng sử dụng, giấy phép mở được áp dụng; định dạng tệp, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện truy cập, sử dụng; ngày công bố, lịch sử cập nhật, thông tin liên hệ và các thông tin cần thiết khác phục vụ kiểm soát chất lượng, minh bạch nguồn gốc tài nguyên trên môi trường số.
(5) Đáp ứng các yêu cầu về định dạng kỹ thuật phổ biến, bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và sử dụng lại; bảo đảm tính tương tác, khả năng truy cập thuận lợi cho người sử dụng, hỗ trợ người khuyết tật; tương thích với nhiều thiết bị, hệ điều hành và nền tảng công nghệ; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan quản lý ban hành hoặc hướng dẫn.
(6) Trường hợp tài nguyên tích hợp nhiều thành phần, nhiều chủ thể quyền sở hữu hoặc nhiều loại giấy phép khác nhau, người sử dụng phải xác định rõ phạm vi quyền sử dụng của từng thành phần, điều kiện áp dụng giấy phép, cách ghi nhận tác giả, nguồn gốc và phạm vi phân phối, chỉnh sửa của tài nguyên phái sinh.
Quy trình, điều kiện khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
(Điều 7 Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT)
(1) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định nội bộ về kiểm soát chất lượng, quy trình, tiêu chí, hồ sơ, điều kiện và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tài nguyên giáo dục mở theo từng loại hình, phù hợp với phạm vi và mục đích sử dụng của tài nguyên giáo dục mở, bảo đảm chất lượng của tài nguyên giáo dục mở được lựa chọn, sử dụng trong hoạt động đào tạo:
- Các loại hình của tài nguyên: tham khảo, bổ trợ hay được dùng làm học liệu chính thức; tài nguyên phục vụ kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ;
- Tiêu chí, yêu cầu đối với tài nguyên giáo dục mở theo Điều 6 của Thông tư này;
- Cơ cấu, tiêu chuẩn, số lượng thành viên bao gồm thành viên trong và ngoài cơ sở đào tạo của hội đồng thẩm định; nguyên tắc làm việc, trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng, thành viên hội đồng và các bên liên quan, bảo đảm tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định;
- Cơ chế đánh giá của người sử dụng nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng tài nguyên; phương thức thu thập ý kiến của người sử dụng thông qua các kênh thông tin phù hợp; cơ chế tiếp nhận phản hồi, đóng góp, hiệu chỉnh và đồng phát triển tài nguyên giáo dục mở từ cộng đồng học thuật và người sử dụng;
- Chu kỳ rà soát, cập nhật định kỳ và cải tiến chất lượng tài nguyên giáo dục mở; việc gỡ bỏ học liệu không đáp ứng yêu cầu.
(2) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành yêu cầu kỹ thuật đối với việc lưu trữ, chia sẻ, khai thác và sử dụng trên nền tảng giáo dục mở của cơ sở theo quy định của pháp luật; bảo đảm tính đồng bộ, liên thông với Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở quốc gia và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan về chuyển đổi số.
(3) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định nội bộ về việc khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở dùng cho học phần, cấp chứng chỉ, chương trình đào tạo của cơ sở; quy định về khai thác, sử dụng cho nguồn học liệu bổ trợ hoặc chính thức trong hoạt động giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, công nhận, chuyển đổi tín chỉ, cấp chứng chỉ và văn bằng theo quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo, cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ cho người học.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Việc khai thác sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học từ 1/9/2026 được thực hiện ra sao?"

Việc khai thác sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học từ 1/9/2026 được thực hiện ra sao? (Hình từ internet)
Tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học là gì?
Tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học là tài nguyên giáo dục mở được các cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân xây dựng, phát triển, biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt, công bố, chia sẻ, khai thác, sử dụng và quản lý phục vụ trong hoạt động giáo dục đại học.
(khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT)
Nguyên tắc khai thác sử dụng tài nguyên giáo dục mở hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT thì nguyên tắc khai thác sử dụng tài nguyên giáo dục mở hiện nay bao gồm:
(1) Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục, khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số.
(2) Thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu và học tập suốt đời.
(3) Đa dạng hoá tài nguyên giáo dục mở, ưu tiên tài nguyên bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số; đồng thời mở rộng tiếp cận các nguồn tri thức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật.
(4) Tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử, xuất bản, định danh và xác thực điện tử, chuyển đổi số và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm yếu tố quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và tính bền vững về hạ tầng kỹ thuật.
(5) Phát huy vai trò nền tảng, cốt lõi của tài nguyên giáo dục mở trong triển khai giáo dục đại học số, thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm cập nhật công nghệ mới, đa dạng các hình thức và phương thức đào tạo theo quy định; đồng thời bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và học liệu giữa cơ sở đào tạo với các bên liên quan không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
(6) Các học liệu, giáo trình, bài giảng, khóa học trực tuyến và các sản phẩm học thuật được tạo lập toàn bộ hoặc chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước được ưu tiên công bố theo giấy phép mở phù hợp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc thuộc phạm vi hạn chế công bố theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];