Đối tượng thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự bao gồm những đối tượng nào theo Nghị định 343?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về các đối tượng thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự bao gồm:
- Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng mới hệ thống thông tin quân sự;
- Hồ sơ thiết kế dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quân sự đối với trường hợp phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng.
* Trên đây là thông tin về "Đối tượng thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự bao gồm những đối tượng nào theo Nghị định 343?"

Đối tượng thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự bao gồm những đối tượng nào theo Nghị định 343? (Hình từ Internet)
>>> Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP ra sao?
>>> Bộ phận chuyên trách về an ninh mạng là gì? Bộ phận chuyên trách về an ninh mạng là đơn vị nào?
Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục thẩm định an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện thẩm định an ninh mạng
- Sau khi hệ thống thông tin quân sự đã được thẩm định cấp độ an ninh mạng theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin quân sự nộp hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
- Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng tổ chức nghiên cứu hồ sơ, tài liệu kỹ thuật; đánh giá thực tế hệ thống; kiểm thử, rà soát lỗ hổng bảo mật; đánh giá phương án bảo vệ, giám sát, ứng cứu sự cố an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định an ninh mạng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ.
(2) Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng
- Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng;
- Quy định, quy trình, phương án bảo đảm an ninh mạng và nhân sự bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm; biện pháp kỹ thuật giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo đảm an ninh vật lý, kiểm soát truy cập, chống rò rỉ dữ liệu;
- Tài liệu thể hiện kết quả thẩm định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin quân sự.
(3) Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng của hệ thống thông tin quân sự và hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạng thực tế của hệ thống thông tin quân sự để đối chiếu với hồ sơ đề nghị thẩm định. Việc khảo sát, đánh giá thực tế bảo đảm không gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của chủ quản cũng như hệ thống thông tin quân sự. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc.
(4) Kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý theo quy định của pháp luật.
Nhà nước có các chính sách gì về an ninh mạng?
Căn cứ theo Điều 3 Luật An ninh mạng 2025 quy định về các chính sách của Nhà nước về an ninh mạng bao gồm:
(1) Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2) Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.
(3) Ưu tiên bố trí nguồn lực xây dựng, phát triển lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ bảo vệ an ninh mạng; có cơ chế đặc thù, chính sách ưu đãi để huy động, thu hút, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lĩnh vực an ninh mạng.
(4) Đẩy mạnh liên kết, đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong bảo vệ an ninh mạng; khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của Việt Nam.
(5) Mở rộng hợp tác quốc tế về an ninh mạng để tăng cường khả năng bảo vệ an ninh mạng; phòng, chống tội phạm mạng và các mối đe dọa về an ninh mạng xuyên quốc gia; tiếp thu công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng lực tự chủ an ninh mạng quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];