- Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự trong trường hợp nào?
- Đối tượng kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự bao gồm những đối tượng nào? Nội dung kiểm tra là gì?
- Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được thực hiện như thế nào?
- Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng được quy định ra sao?
Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự bao gồm:
(1) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an ninh mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin quân sự;
(2) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin quân sự;
(3) Thực hiện định kỳ theo quy định;
(4) Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng.
* Trên đây là thông tin về "Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự trong trường hợp nào?"

Kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự trong trường hợp nào? Trình tự, thủ tục kiểm tra ra sao? (Hình từ Internet)
>>> Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP ra sao?
Đối tượng kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự bao gồm những đối tượng nào? Nội dung kiểm tra là gì?
Căn cứ theo khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng và nội dung kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự như sau:
* Đối tượng kiểm tra an ninh mạng
- Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số;
- Quy trình, quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
- Thông tin lưu trữ, xử lý, truyền đưa;
- Phương án ứng phó, khắc phục sự cố;
- Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất dữ liệu;
- Hồ sơ nhân lực.
* Nội dung kiểm tra an ninh mạng
- Việc tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước;
- Triển khai, duy trì và hiệu quả của các phương án, biện pháp bảo đảm an ninh mạng, phương án, kế hoạch ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;
- Công tác phát hiện, đánh giá điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc và thử nghiệm khả năng xâm nhập hệ thống thông tin quân sự khi cần thiết;
- Nội dung kiểm tra khác theo quyết định của cơ quan kiểm tra hoặc đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quân sự.
Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục kiểm tra an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự như sau:
(1) Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Thông báo kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra an ninh mạng, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất nhằm ngăn chặn kịp thời nguy cơ xâm hại an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
- Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, bảo đảm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quân sự và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của hệ thống, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh quân đội;
- Lập biên bản về quá trình và kết quả kiểm tra an ninh mạng, quản lý và bảo quản theo quy định;
- Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng.
(2) Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin quân sự để phục vụ điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, xác minh sự cố an ninh mạng hoặc khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng bao gồm:
(1) Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các đơn vị Quân đội có hoạt động dân sự, kinh tế theo thẩm quyền. Đối với các nội dung giao thoa, hai Bộ thống nhất quy chế phối hợp.
(2) Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng và đối với hệ thống thông tin quân sự, các nội dung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.
(3) Bộ Quốc phòng thống nhất tổ chức thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và pháp luật có liên quan; phát huy vai trò của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
(4) Việc kết nối, cung cấp, chia sẻ thông tin, tài liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng phải bảo đảm yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
(5) Việc bảo đảm an ninh dữ liệu trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng phải được thực hiện xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; áp dụng biện pháp quản lý và biện pháp kỹ thuật phù hợp với mức độ phân loại dữ liệu, cấp độ hệ thống thông tin quân sự và yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
(6) Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng; kịp thời phát hiện, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, không để xảy ra chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng dưới mọi hình thức.
(7) Nghiêm cấm lợi dụng, lạm dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];