Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm những gì?
Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng được quy định tại Điều 8 Nghị định 329/2026/NĐ-CP cụ thể:
Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. Cá nhân tham gia lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật An ninh mạng, quy định pháp luật có liên quan và các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn theo vị trí việc làm bao gồm khung năng lực, yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sản phẩm công việc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.
2. Cá nhân tham gia lực lượng dự bị và lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức kỷ luật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
b) Không thuộc trường hợp có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật;
c) Có năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao;
d) Có ý thức tuân thủ các quy định, cam kết về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bảo mật thông tin.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quy trình thẩm định độ tin cậy và kiểm soát xung đột lợi ích đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Theo đó, cá nhân tham gia lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng bố trí tại bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Luật An ninh mạng, quy định pháp luật có liên quan và các tiêu chuẩn sau:
(1) Tiêu chuẩn chuyên môn theo vị trí việc làm bao gồm khung năng lực, yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sản phẩm công việc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
(2) Đối với vị trí tiếp cận hệ thống thông tin quan trọng, dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện điều tra số, cơ quan quản lý thực hiện thẩm định độ tin cậy, kiểm soát xung đột lợi ích và quản trị truy cập theo nguyên tắc tối thiểu.
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về khung năng lực, tiêu chuẩn vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quy trình thẩm định độ tin cậy và kiểm soát xung đột lợi ích đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng gồm những gì? Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ gì?
Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ gì?
Lực lượng thường trực bảo vệ an ninh mạng có nhiệm vụ:
(1) Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
(2) Tổ chức quản lý rủi ro, giám sát an ninh mạng, kiểm soát truy cập, phân quyền đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
(3) Tham mưu chủ quản hệ thống thông tin báo cáo về sự cố an ninh mạng; thực hiện quy trình ứng cứu sự cố; báo cáo, phối hợp theo cơ chế điều phối quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
(4) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định về bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
(5) Tổ chức hoặc tham mưu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng;
(6) Tham gia bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
(7) Trao đổi, cung cấp cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông tin, dữ liệu phục vụ bảo vệ an ninh mạng.
CSPL: khoản 4 Điều 6 Nghị định 329/2026/NĐ-CP
Việc huy động cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trong các trường hợp nào?
Việc huy động, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
(1) Xử lý tình huống khẩn cấp, nghiêm trọng về an ninh mạng; tình huống nguy hiểm về an ninh mạng có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
(2) Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng số, nền tảng số có vai trò trọng yếu, thiết yếu đối với hoạt động của cơ quan nhà nước, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;
(3) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý mã độc, lỗ hổng bảo mật, điểm yếu kỹ thuật, nguy cơ tấn công mạng, sự cố an ninh mạng và các hành vi xâm phạm an ninh mạng;
(4) Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu quan trọng và dữ liệu khác cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật;
(5) Phòng, chống khủng bố mạng, gián điệp mạng, tấn công mạng, phá hoại hệ thống thông tin, xâm hại trẻ em trên không gian mạng và các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
(6) Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng; thử nghiệm, rà quét, đánh giá lỗ hổng, kiểm thử xâm nhập, đánh giá khả năng ứng phó, phục hồi của hệ thống thông tin theo chương trình, kế hoạch, hợp đồng, thỏa thuận hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
(7) Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khác phục vụ trực tiếp hoạt động bảo vệ an ninh mạng theo quyết định, yêu cầu hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
Lưu ý: Việc huy động, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi, có thời hạn, có yêu cầu bảo mật, chế độ báo cáo và trách nhiệm cụ thể theo quy định của pháp luật.
CSPL: khoản 1 Điều 11 Nghị định 329/2026/NĐ-CP
>> Xem thêm:
Tiêu chuẩn đối với cá nhân tham gia lực lượng bảo vệ an ninh mạng từ ngày 19/8/2026 như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];