Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP ra sao?

16:10 | 09/10/2026
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ được quy định tại Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo năm 2026 như thế nào?
  3. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư được tổ chức và phân công quản lý năm 2026 ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ được quy định tại Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo là chứng từ điện tử ghi nhận hạn mức kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn hợp pháp khác để thanh toán chi phí sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

- Đối tượng được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ bao gồm:

+ Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+ Tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi;

+ Tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của Nghị định này;

+ Tổ chức, cá nhân khác có dự án nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với chương trình, đề án hoặc cơ chế hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

+ Công khai, minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử;

+ Phù hợp với mục tiêu chính sách và khả năng bố trí nguồn lực hỗ trợ;

+ Phiếu hỗ trợ không có giá trị quy đổi thành tiền, không được chuyển nhượng và chỉ được sử dụng trong phạm vi, mục đích, hạn mức, thời hạn và điều kiện ghi trên Phiếu;

+ Không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác hỗ trợ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP gửi đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ;

+ Thuyết minh nhu cầu sử dụng dịch vụ và mục tiêu dự kiến đạt được;

+ Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

Trong 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định cấp Phiếu hỗ trợ trên cơ sở tiêu chí công khai và khả năng bố trí nguồn lực; không yêu cầu thành phần hồ sơ ngoài quy định tại khoản này.

- Phiếu hỗ trợ được sử dụng để thanh toán chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

+ Dịch vụ hạ tầng tính toán, lưu trữ và nền tảng kỹ thuật;

+ Dịch vụ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo trong phạm vi pháp luật cho phép;

+ Dịch vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ bảo đảm an toàn, bảo mật và quản trị rủi ro.

- Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP được tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán bằng Phiếu hỗ trợ khi:

+ Hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Công bố công khai thông tin về dịch vụ, điều kiện cung cấp và giá dịch vụ;

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

Việc công bố thông tin quy định tại điểm b khoản này không phải là điều kiện kinh doanh và không làm phát sinh thủ tục hành chính.

- Tổ chức, cá nhân được cấp Phiếu hỗ trợ được lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 6 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP để sử dụng dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Việc lựa chọn này là giao dịch dân sự giữa các bên; việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ không làm phát sinh quan hệ lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước theo pháp luật về đấu thầu.

- Việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ được thực hiện trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên cơ sở:

+ Phiếu hỗ trợ đã được cấp;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ;

+ Hoá đơn và chứng từ kế toán chứng minh việc hoàn thành cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Việc thanh toán không thực hiện thông qua đối tượng được cấp Phiếu hỗ trợ.

- Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

+ Tổ chức thực hiện việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ;

+ Công bố tiêu chí xem xét cấp Phiếu hỗ trợ, danh mục dịch vụ và thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ;

+ Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Phiếu hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

+ Công khai thông tin về việc triển khai cơ chế Phiếu hỗ trợ ở mức độ phù hợp, bảo đảm không xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, thông đồng, nâng giá dịch vụ, kê khai không đúng thực tế, xác nhận sai khối lượng hoặc kết quả cung cấp dịch vụ, sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng Phiếu hỗ trợ sai mục đích, chuyển nhượng Phiếu hỗ trợ hoặc lợi dụng cơ chế để hưởng hỗ trợ trùng lặp phải hoàn trả toàn bộ giá trị hỗ trợ đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đang xây dựng một hệ sinh thái AI pháp luật – TVPL Legal AI, phục vụ doanh nghiệp, công ty luật, đội ngũ pháp chế và người dùng pháp luật.

Dự án TVPL Legal AI đã được nghiên cứu và phát triển hơn 4 năm, với khoảng 60 người tham gia, gồm AI, phát triển phần mềm, chuyên viên pháp lý, Legal BA, DevOps và các chuyên môn liên quan

Sản phẩm giúp người dùng tra cứu, hỏi đáp và phân tích pháp luật có căn cứ; đồng thời giúp doanh nghiệp quản lý tài liệu, hồ sơ, công việc và quy trình trên một AI Workspace an toàn.

Mục tiêu là xây dựng một hạ tầng làm việc pháp lý đáng tin cậy, giúp người dùng tiếp cận pháp luật dễ hơn, chuyên gia làm việc hiệu quả hơn và doanh nghiệp ra quyết định có căn cứ hơn.

------------------------------

THU VIEN PHAP LUAT is developing a legal AI ecosystem – TVPL Legal AI, serving businesses, law firms, in-house legal teams, and legal information users.

The TVPL Legal AI project has been researched and developed for more than 4 years, with approximately 60 people involved, including AI specialists, software developers, legal specialists, Legal Business Analysts (Legal BAs), DevOps engineers, and professionals from related fields.

The product enables users to search, ask questions, and analyze legal information based on reliable legal sources. At the same time, it helps businesses manage documents, case files, tasks, and workflows within a secure AI Workspace.

Our goal is to build a trusted legal work infrastructure that makes the law easier to access, enables legal professionals to work more effectively, and helps businesses make better-informed, well-grounded decisions.

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo năm 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 37 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo năm 2026 như sau:

- Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều phối việc thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo; có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, xác định định hướng ưu tiên, theo dõi, đánh giá việc triển khai và bảo đảm sự phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được ưu tiên thúc đẩy làm chủ bao gồm:

+ Mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;

+ Công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam;

+ Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng cao và năng lực tính toán phục vụ phát triển, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính toán phục vụ trí tuệ nhân tạo;

+ Giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục vụ phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước;

+ Các công nghệ trí tuệ nhân tạo khác theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong từng giai đoạn.

- Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo quy định của pháp luật, thực hiện các biện pháp sau đây:

+ Đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 142/2026/NĐ-CP;

+ Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo;

+ Tổ chức kết nối, hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học;

+ Ưu tiên bố trí, sử dụng sản phẩm, giải pháp trí tuệ nhân tạo trong hoạt động mua sắm công theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

- Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 142/2026/NĐ-CP được tiếp cận, sử dụng các cơ chế hỗ trợ và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư, thuế và pháp luật có liên quan.

- Việc thực hiện các biện pháp quy định tại Điều này phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng mục tiêu; không trùng lặp nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư được tổ chức và phân công quản lý năm 2026 ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư được tổ chức và phân công quản lý năm 2026 như sau:

- Đối với hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và điều phối việc kết nối, chia sẻ, khai thác các cấu phần hạ tầng này trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;

- Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo mô hình kết hợp, thống nhất, đồng bộ và kết nối chia sẻ giữa hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng và vận hành tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia và hạ tầng trí tuệ nhân tạo do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý hạ tầng trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh triển khai Nền tảng Chính quyền số và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC)

(Hochiminhcity.gov.vn) – Chiều 9/10, Văn phòng UBND TP.Hồ Chí Minh phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn sử dụng Nền tảng quản lý Chính quyền số TP.Hồ Chí Minh và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC).

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất