Trọn bộ mẫu trình bày đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Quân đội thế nào?
Ngày 1/10/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 155/2026/TT-BQP quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Thông tư 155/2026/TT-BQP >> TẢI VỀ
Theo đó tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 155/2026/TT-BQP có quy định trọn bộ mẫu trình bày đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Quân đội từ ngày 1/10/2026 như sau:
Trọn bộ mẫu trình bày đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Quân đội
Mẫu | Nội dung | File |
Mẫu số 2.1 | Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể | |
Mẫu số 2.2 | Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân | |
Mẫu số 2.3 | Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng |
Trên đây là trọn bộ mẫu trình bày đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Quân đội!

Trọn bộ mẫu trình bày đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Quân đội thế nào?
Quy định chung về hồ sơ đề nghị khen thưởng Bộ Quốc phòng?
Theo Điều 54 Thông tư 155/2026/TT-BQP quy định chung về hồ sơ đề nghị khen thưởng Bộ Quốc phòng như sau:
(1) Thực hiện theo quy định tại Điều 84 và Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và khoản 24 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026
(2) Cá nhân đã nghỉ hưu và chuyển hồ sơ về địa phương quản lý từ ngày 31 tháng 12 năm 2023 trở về trước, việc xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quân sự địa phương từ cấp xã trở lên thực hiện, trình cấp trên trực tiếp theo hệ thống tổ chức đơn vị trong Quân đội.
(3) Cá nhân nghỉ hưu hoặc hy sinh, từ trần sau ngày 31 tháng 12 năm 2023, việc xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân trước khi nghỉ hưu hoặc hy sinh, từ trần thực hiện.
(4) Cá nhân đã hy sinh, từ trần, báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cá nhân đó trước khi hy sinh, từ trần thực hiện.
(5) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước gồm 01 bộ (bản chính) và bản điện tử ký số của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước, bí mật quân sự).
(6) Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố khen thưởng: Cơ quan, đơn vị gửi bản điện tử (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước, bí mật quân sự).
(7) Tỷ lệ phiếu của hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp khi xét, đề nghị tặng danh hiệu thi đua thực hiện như sau:
- Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên hội đồng.
- Đối với danh hiệu Cờ thi đua của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp từ 75% trở lên tính trên tổng số thành viên hội đồng.
- Đối với danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên hội đồng.
Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng quy định ra sao?
Theo Điều 15 Thông tư 155/2026/TT-BQP quy định danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng như sau:
(1) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng hằng năm cho tập thể trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ, đạt các tiêu chuẩn sau:
- Dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ Quốc phòng tổ chức;
- Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới, hiệu quả. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Quốc phòng;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính.
- Nội bộ đoàn kết; triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội. Tổ chức đảng đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
(2) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng hằng năm cho tập thể bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương; phòng, khoa có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở; hệ, tiểu đoàn quản lý học viên thuộc các học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, đạt các tiêu chuẩn sau:
- Dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức;
- Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới sáng tạo, hiệu quả. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Quốc phòng;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính.
- Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực và các tệ nạn xã hội. Tổ chức đảng, tổ chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
(3) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 15 Thông tư 155/2026/TT-BQP, tiêu biểu xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập hoặc khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];