Nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án trí tuệ nhân tạo (AI) tại Hà Nội được hưởng ưu đãi tiền thuê đất ra sao?
Ngày 15/6/2026, HĐND Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 01/7/2026. Theo đó, nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án trí tuệ nhân tạo (AI) tại Hà Nội được hưởng ưu đãi là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê.
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định về các ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất cho nhà đầu tư chiến lược tại Hà Nội trong những dự án đầu tư trí tuệ nhân tạo như sau:
Ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư chiến lược
...
3. Nhà đầu tư chiến lược được miễn hoặc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
a) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê theo quy định của pháp luật về đất đai đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị quyết này; trừ đất xây dựng công trình dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách, vận tải hàng hóa và công trình kinh doanh dịch vụ thương mại khác trong phạm vi dự án tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này;
b) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
c) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 10 năm và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại của dự án đối với các dự án thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 26 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
d) Được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
Như vậy, nhà đầu tư chiến lược đầu tư dự án trí tuệ nhân tạo tại Hà Nội được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê thực hiện dự án.

Nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án trí tuệ nhân tạo (AI) tại Hà Nội được hưởng ưu đãi tiền thuê đất ra sao? (Hình từ Internet)
Nhà đầu tư chiến lược tại Hà Nội phải cam kết bằng văn bản cho các nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định nhà đầu tư chiến lược phải có cam kết bằng văn bản về các nội dung sau:
(1) Cam kết về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực (trong đó, ưu tiên tỷ lệ đào tạo và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại địa phương nơi triển khai dự án);
(2) Cam kết về chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
(3) Cam kết bảo đảm thực thi đúng quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;
(4) Cam kết về kết nối chia sẻ dữ liệu số hệ thống của dự án; về việc nội địa hóa và ưu tiên hợp tác, liên kết xây dựng chuỗi cung ứng với các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong nước;
(5) Cam kết về thực hiện dự án đầu tư đúng tiến độ, đúng mục tiêu, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
(6) Cam kết về việc đáp ứng các quy định pháp luật có liên quan đến lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam; về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Quy định về chính sách đầu tư kinh doanh như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Đầu tư 2025 quy định về chính sách đầu tư kinh doanh như sau:
(1) Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2025 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
(2) Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
(3) Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
(4) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
(5) Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
(6) Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];