Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 như sau:
(1) Hệ thống thông tin quân sự phải được thực hiện giám sát an ninh mạng phù hợp với cấp độ, tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động và yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
(2) Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
(3) Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
- Tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
- Xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật;
- Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong tổ chức giám sát an ninh mạng.
(4) Nội dung giám sát an ninh mạng
- Theo dõi, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin quân sự, hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ thông tin và các thành phần liên quan;
- Thu thập và phân tích dữ liệu nhật ký hệ thống, lưu lượng mạng và thông tin cần thiết phục vụ phát hiện nguy cơ mất an ninh mạng;
- Phát hiện dấu hiệu tấn công mạng, xâm nhập trái phép, phát tán mã độc, hành vi gây mất an ninh mạng;
- Giám sát lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng;
- Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguy cơ, sự cố an ninh mạng;
- Cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
*Trên đây là thông tin giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP!

Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 theo Nghị định 343/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình ảnh Internet)
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 như sau:
- Trình tự, thủ tục thực hiện giám sát an ninh mạng
+ Thiết lập hệ thống kỹ thuật và cơ chế giám sát an ninh mạng;
+ Thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động giám sát an ninh mạng;
+ Phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin thu thập;
+ Xác định nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của sự cố, hành vi xâm phạm an ninh mạng;
+ Thực hiện cảnh báo nguy cơ, sự cố an ninh mạng đối với chủ quản hệ thống thông tin quân sự;
+ Áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, xử lý và khắc phục nguy cơ, sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
+ Tổ chức triển khai hoạt động giám sát an ninh mạng;
+ Khi phát hiện dấu hiệu tấn công mạng hoặc nguy cơ đe dọa an ninh mạng, tiến hành xác minh thông tin, đánh giá mức độ nguy cơ; thực hiện biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn, hạn chế ảnh hưởng; thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp xử lý; báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong trường hợp sự cố nghiêm trọng hoặc vượt quá khả năng xử lý;
+ Sau khi xử lý sự cố an ninh mạng tiến hành kiểm tra, đánh giá lại tình trạng an ninh mạng của hệ thống; khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống thông tin; lập hồ sơ, lưu trữ thông tin liên quan đến quá trình xử lý sự cố an ninh mạng; báo cáo kết quả về lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng.
- Trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
+ Chủ trì tổ chức thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
+ Chỉ đạo, hướng dẫn chủ quản hệ thống thông tin quân sự kết nối, duy trì hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng, chống mã độc tập trung về Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng;
+ Quyết định việc cung cấp thông tin, dữ liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ hoạt động giám sát theo quy định của pháp luật.
- Thông tin, dữ liệu thu thập từ hoạt động giám sát an ninh mạng được quản lý, khai thác theo pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.
Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 343/2026/NĐ-CP quy định đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự từ 3/9/2026 như sau:
(1) Đối tượng thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng
- Đối tượng bắt buộc thực hiện đánh giá điều kiện an ninh mạng: Hệ thống thông tin quân sự thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi đầu tư nâng cấp, mở rộng phải thay đổi phương án thiết kế, phương án bảo đảm an ninh mạng;
- Hệ thống thông tin quân sự không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 343/2026/NĐ-CP theo quy định của Bộ Quốc phòng.
(2) Nội dung đánh giá điều kiện an ninh mạng
- Đánh giá điều kiện về tổ chức và nhân sự bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Tổ chức bộ phận chuyên trách về an ninh mạng; năng lực chuyên môn của nhân sự;
- Đánh giá điều kiện về hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng, bao gồm: Hệ thống thiết bị bảo mật; hệ thống giám sát an ninh mạng; hệ thống sao lưu và khôi phục dữ liệu;
- Đánh giá điều kiện về quy chế, quy trình bảo đảm an ninh mạng;
- Đánh giá mức độ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng.
(3) Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng chủ trì thực hiện đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự, bao gồm:
- Đánh giá hồ sơ, tài liệu kỹ thuật;
- Kiểm tra, đánh giá thực tế tại hệ thống;
- Thử nghiệm, kiểm thử, rà soát lỗ hổng, đánh giá xâm nhập;
- Mô phỏng, diễn tập tình huống an ninh mạng (nếu cần thiết).
(4) Hệ thống thông tin quân sự chỉ được đưa vào vận hành, kết nối mạng khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];