Hướng dẫn xác định các chỉ số đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ra sao?
Theo Phần IV Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:
1. Các từ viết tắt
ĐH | Đại học |
GDĐH | Giáo dục đại học |
GV | Giảng viên |
GVCH | Giảng viên cơ hữu |
GVTTG | Giảng viên toàn thời gian |
GS | Giáo sư |
HEMIS | Higher Education Management Information System |
HVCH | Học viên cao học |
NCS | Nghiên cứu sinh |
PGS | Phó giáo sư |
SVĐH | Sinh viên đại học |
2. Các chỉ số đánh giá


Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị
1.1 Số tháng khuyết lãnh đạo chủ chốt
Số tháng khuyết đồng thời vị trí chủ tịch hội đồng trường/hội đồng đại học và vị trí hiệu trưởng/giám đốc của cơ sở GDĐH trong năm báo cáo.
1.2 Mức độ hoàn thiện văn bản theo Luật GDĐH
Tỷ lệ các văn bản dưới đây đã được hiệu trưởng/giám đốc cơ sở GDĐH xây dựng và được hội đồng trường/hội đồng đại học ban hành phù hợp với quy định của Luật GDĐH:
1. Chiến lược, kế hoạch phát triển
2. Quy chế tổ chức và hoạt động
3. Quy chế tài chính
4. Quy chế dân chủ
5. Danh mục vị trí việc làm
6. Quy định về công tác cán bộ, nhân sự
7. Quy định về bảo đảm chất lượng
1.3 Tỷ lệ các chỉ số hoạt động chính được cải thiện
Tỷ lệ các chỉ số hoạt động chính (KPI) được cải thiện trên tổng số KPI triển khai chiến lược phát triển của cơ sở GDĐH trong năm báo cáo.
Trường hợp cơ sở GDĐH không ban hành chiến lược, hoặc không triển khai chiến lược thành các chỉ số đánh giá hoạt động chính để triển khai hằng năm, tỷ lệ chỉ số hoạt động chính được tính bằng 0.
1.4 Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS
Tỷ lệ các chỉ số của Chuẩn cơ sở GDĐH có thể được tính toán tự động, chính xác và kịp thời trên cơ sở khai thác dữ liệu của cơ sở GDĐH đã cập nhật đồng bộ lên HEMIS tính tại thời điểm ngày 31/03 của năm kế tiếp năm báo cáo (các thông tin, dữ liệu yêu cầu có trong các biểu mẫu tại phần V và được chốt tại thời điểm ngày 31/12 của năm báo cáo).
Tiêu chuẩn 2: Giảng viên
2.1 Tỷ lệ người học trên giảng viên
Tổng số người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo (N) chia cho tổng số GVTTG.
N = Ʃ [N1(i) x 1,0 + N2(i) x 0,8 + N3(i) x 0,5 + N4(i) x 1,5 + N5(i) x 2,0] x KGD(i)
Trong đó:
- N1(i) là số SVĐH chính quy của lĩnh vực đào tạo (i)
- N2(i) là số SVĐH vừa làm vừa học của lĩnh vực đào tạo (i)
- N3(i) là số SVĐH đào tạo từ xa của lĩnh vực đào tạo (i)
- N4(i) là số HVCH của lĩnh vực đào tạo (i)
- N5(i) là số NCS của lĩnh vực đào tạo (i)
- KGD(i) là hệ số tải giảng dạy của lĩnh vực đào tạo (i), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
2.2 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động
Số giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động chia cho tổng Số GVTTG.
2.3 Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ
Số GVTTG có trình độ tiến sĩ chia cho tổng số GVTTG.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất
3.1 Diện tích đất trên người học
Tổng diện tích đất của cơ sở GDĐH hoặc của một phân hiệu có nhân hệ số theo vị trí khuôn viên (S), chia cho số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu.
S = Σ S(i) x KVT(i)
N = Σ [N1(j) x 1,0 + N2(j) x 1,5 + N3(j) x 2,0] x KDT(j)
Trong đó:
- S(i) là diện tích đất tại khuôn viên (i) mà cơ sở GDĐH được cấp quyền sử dụng ổn định lâu dài hoặc sử dụng có thời hạn theo pháp luật đất đai phục vụ mục đích hoạt động GDĐH, tính theo đơn vị m2;
- KVT(i) là hệ số vị trí của khuôn viên (i): KVT = 2,5 đối với các khuôn viên nằm trong địa giới các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương, KVT = 1 đối với các khu vực còn lại;
- N1(j) là số SVĐH chính quy của lĩnh vực đào tạo (j);
- N2(j) là số HVCH của lĩnh vực đào tạo (j);
- N3(j) là số NCS của lĩnh vực đào tạo (j);
- KDT(j) là hệ số diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
3.2.1 Diện tích sàn trên người học
Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu (S), chia cho số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu.
S = Σ S(i) x KSD(i)
N = Σ [N1(j) x 1,0 + N2(j) x 1,5 + N3(j) x 2,0] x KDT(j)
Trong đó:
- S(i) là tổng diện tích sàn xây dựng của công trình (i), tính theo đơn vị m2;
- KSD(i) là hệ số sử dụng diện tích của công trình (i) phục vụ trực tiếp hoạt động đào tạo (sau khi trừ đi phần diện tích tường xây, hàng lang, cầu thang, các hạng mục kỹ thuật... và các diện tích phục vụ mục đích khác), KSD ≤ 0,7;
- N1 (j) là số SVĐH chính quy của lĩnh vực đào tạo (j);
- N2(j) là số HVCH của lĩnh vực đào tạo (j);
- N3(j) là số NCS của lĩnh vực đào tạo (j);
- KDT(j) là hệ số diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
3.2.2 Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt
Tỷ lệ GVTTG được bố trí diện tích và bàn ghế làm việc riêng biệt tại cơ sở GDĐH, trong phòng chung hoặc riêng nhưng không ít hơn 6m2 cho mỗi người.
Trường hợp áp dụng cho phân hiệu, số GVTTG được lấy theo số liệu dùng để xác định chỉ tiêu tuyển sinh của phân hiệu.
3.3.1 Số đầu sách trên ngành đào tạo
Tổng số đầu sách giáo trình hoặc sách chuyên khảo có trong thư viện, trung tâm học liệu của cơ sở GDĐH, chia cho tổng số mã ngành đào tạo mà cơ sở GDĐH đang thực hiện, trong đó:
- Số đầu sách giáo trình, sách chuyên khảo bao gồm cả sách in và sách điện tử theo yêu cầu của các chương trình đào tạo và sẵn sàng cho người học và giảng viên đọc từ xa, đọc tại chỗ hoặc mượn miễn phí;
- Tổng số mã ngành đào tạo = Số ngành đào tạo trình độ đại học + Số ngành đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc tương đương + Số ngành đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc tương đương.
3.3.2 Số bản sách trên người học
Số bản sách giáo trình, sách chuyên khảo tính bình quân trên một người học quy đổi theo trình độ đào tạo, được tính theo công thức:
[M1/M] x 5 + M2/[M - M1] x M3/N
Trong đó:
- M là tổng số đầu sách giáo trình, sách chuyên khảo cần có theo yêu cầu của tất cả chương trình đào tạo và ngành đào tạo;
- M1 là số đầu sách điện tử có thể truy cập trực tuyến cho người học và cán bộ;
- M2 là số đầu sách có bản in;
- M3 là số bản sách in;
- N là tổng số người học quy đổi, N = Σ N1 x 1,0 + N2 x 1,5 + N3 x 2,0
- N1, N2, N3 lần lượt là tổng số SVĐH, tổng số HVCH và tổng số NCS của cơ sở GDĐH (hoặc của phân hiệu).
3.4.1 Tỷ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến
Số học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến trên 50% thời lượng, chia cho tổng số học phần được giảng dạy trong năm.
Một học phần được gọi là sẵn sàng giảng dạy trực tuyến khi cơ sở GDĐH có đầy đủ điều kiện sẵn sàng cho phép quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trên 50% thời lượng của học phần đó qua môi trường Internet. Những điều kiện đó bao gồm: đội ngũ giảng viên và cán bộ kỹ thuật có đủ năng lực, hệ thống học liệu, phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến trực tiếp, hệ thống quản lý học tập trực tuyến, hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến... sẵn sàng đáp ứng yêu cầu dạy và học trực tuyến với chất lượng không thấp hơn dạy và học trực tiếp.
3.4.2 Tốc độ Internet trên một nghìn người học
Tốc độ đường truyền Internet (Mbps) hoặc tổng băng thông của các đường thuê bao Internet ra bên ngoài, chia cho tổng số người học các hình thức đào tạo làm tròn lên tới đơn vị nghìn.
Trung bình tốc độ mạng băng rộng cố định của Việt Nam được xác định bằng trung bình cộng tốc độ tải xuống và tốc độ tải lên của mạng băng rộng cố định tính trung bình cả nước tại tháng 12 của năm thống kê theo công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông, (có trên trang Web speedtest.vn).
Tiêu chuẩn 4: Tài chính
4.1 Biên độ hoạt động trung bình 3 năm
Trung bình biên độ hoạt động của 3 năm gần nhất: [M(n) + M(n-1) + M (n-2)]/3
Trong đó:
- M(n) là biên độ hoạt động của năm báo cáo (n), M(n) = [R(n) - E(n)]/R(n);
- R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách Nhà nước hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên (không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp);
- E(n) là tổng chi phí hoạt động trong năm báo cáo (n), bao gồm chi thường xuyên, chi thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, tính cả kinh phí khấu hao tài sản.
- M(n-1), M(n-2) là biên độ hoạt động của 2 năm trước liền kề.
4.2 Chỉ số tăng trưởng bền vững
Trung bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng thu ngoài học phí, tính trung bình trong 3 năm gần nhất:
[R(n)/R(n-1) + R(n-l)/R(n-2) + R(n-2)/R(n-3) + T(n)/T(n-1) + T(n-1)/T(n-2) + T(n-2)/T(n-3)]/6 - 1
Trong đó:
- R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) từ các hoạt động thường xuyên và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp;
- T(n) là phần thu hoạt động ngoài học phí và ngoài ngân sách Nhà nước, chủ đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong năm báo cáo (n), không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp;
- R(n-1), R(n-2), T(n-1), T(n-2) là tổng thu và phần thu ngoài học phí của 2 năm trước liền kề.
Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo
5.1.1 Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm
Trung bình cộng của tỷ lệ nhập học trong 3 năm gần nhất, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:
T = [A(n)/B(n) + A(n-1)/B(n-1) + A(n-2)/B(n-2)]/3
Trong đó:
- A(n), A(n-1), A(n-2) là số lượng nhập học mới của năm báo cáo (n) và hai năm trước liền kề;
- B(n), B(n-1), B(n-2) là chỉ tiêu theo kế hoạch của năm báo cáo (n) và hai năm trước liền kề;
5.1.2 Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm
Số lượng tăng giảm quy mô đào tạo của năm báo cáo so với 3 năm trước, chia cho quy mô đào tạo của 3 năm trước, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:
T = A(n)/A(n-3) - 1 Trong đó:
- A(n) là quy mô đào tạo của năm báo cáo (n)
- A(n-3) là quy mô đào tạo của 3 năm trước (n-3).
5.2.1 Tỷ lệ thôi học
Số người thôi học trong năm (B) chia cho tổng số người học được thống kê có mặt tại thời điểm cuối năm trước (A) và còn trong thời gian học tập cho phép.
B = A - C - D
Trong đó:
- C là số người (nằm trong A) đã tốt nghiệp trong năm;
- D là số người (nằm trong A) tiếp tục theo học và có mặt tại thời điểm cuối năm.
5.2.2 Tỷ lệ thôi học năm đầu
Số người thôi học sau năm đầu tiên nhập học (B1) chia cho tổng số người nhập học được thống kê có mặt tại thời điểm cuối năm trước (A1).
B1 = A1 - C1 - D1
Trong đó:
- C1 là số người (nằm trong A1) đã tốt nghiệp trong năm;
- D1 là số người (nằm trong A1) tiếp tục theo học và có mặt tại thời điểm cuối năm.
5.3.1 Tỷ lệ tốt nghiệp
Tỷ lệ tốt nghiệp T = Σ M(i)/N(i)
Trong đó:
- N(i) là tổng số người nhập học mới năm (i), có người tốt nghiệp trong năm;
- M(i) là số người nhập học mới năm (i) đã tốt nghiệp trong năm, không vượt quá 1,5 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn.
5.3.2 Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn
Tỷ lệ tốt nghiệp T1 = Σ M1(i)/N1(i)
Trong đó:
- N1(i) là tổng số người nhập học mới năm (i), có người tốt nghiệp trong năm;
- M1 (i) là số người nhập học mới năm (i) đã tốt nghiệp trong năm, sớm hơn hoặc đúng thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn.
5.4.1 Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên
Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên T1 = M1/N1
Trong đó:
- M1 là số (lượt) người học phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên về chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản thân;
- N1 là tổng số (lượt) người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ về mức độ hài lòng về chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản thân.
Yêu cầu khảo sát:
- Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến, theo một trong 2 cách dưới đây:
+ Khảo sát theo lớp học trên toàn bộ giảng viên, một người học có thể tham gia nhiều lượt khảo sát (theo từng lớp học, đối với từng giảng viên), kết quả khảo sát tính trung bình trên kết quả khảo sát đối với từng giảng viên;
+ Khảo sát tổng thể đội ngũ giảng viên với toàn bộ người học, mỗi người học tham gia một lượt khảo sát, số lượt khảo sát bằng tổng số người học, kết quả khảo sát tính chung cho toàn bộ đội ngũ giảng viên.
- Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% người học theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho tất cả các khóa đào tạo và chương trình đào tạo.
- Câu hỏi khảo sát thống nhất theo mẫu “Anh/Chị hài lòng như thế nào về chất lượng, hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân vân, Hài lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài lòng) được coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên.
- Số lượt người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả lời hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một người học gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Yêu cầu số lượt người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 70% số lượt người học được khảo sát.
5.4.2 Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể
Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể T2 = M2/N2
Trong đó:
- M2: Số người tốt nghiệp phản hồi tích cực, đánh giá từ mức hài lòng trở lên về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân;
- N2: Tổng số người tốt nghiệp phản hồi khảo sát mức độ hài lòng về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân.
Yêu cầu khảo sát:
- Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến với tất cả người tốt nghiệp trong năm;
- Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% người tốt nghiệp theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho tất cả các khóa đào tạo và chương trình đào tạo.
- Câu hỏi khảo sát thống nhất “Anh/Chị hài lòng như thế nào về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân vân, Hài lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài lòng) được coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên.
- Số lượt người tốt nghiệp gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả lời hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một người tốt nghiệp gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Yêu cầu số lượt người tốt nghiệp gửi ý kiến phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 70% số lượt người tốt nghiệp được khảo sát.
5.5 Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm
Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo
T = N1/N
Trong đó:
- N là tổng số sinh viên đại học tốt nghiệp tất cả các đợt trong năm trước liền kề;
- N1 là số sinh viên đại học tốt nghiệp nằm trong N, tại thời điểm 12 tháng sau khi tốt nghiệp đang có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn.
Các phương pháp xác định N1:
* Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến với tất cả người tốt nghiệp đại học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính theo công thức:
N1 ≈ M1 + (N - M)/2
Trong đó:
- M là số người tốt nghiệp (nằm trong N) có phản hồi khảo sát;
- M1 là số người xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp với trình độ đào tạo, hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp;
- Đối với số người tốt nghiệp không phản hồi khảo sát (N - M), tỷ lệ có việc làm được ước tính chung là 50%.
* Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% số người tốt nghiệp đại học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính theo công thức:
N1 ≈ [M1 + (P - M)/2] x N/P
Trong đó:
- P là số người tốt nghiệp được khảo sát độc lập;
- M là số người tốt nghiệp (nằm trong P) có phản hồi khảo sát;
- M1 là số người xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp với trình độ đào tạo, hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp;
- Đối với số người tốt nghiệp không phản hồi khảo sát (P - M), tỷ lệ có việc làm được ước tính chung là 50%.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể tính toán thống kê (để kiểm chứng) dựa trên thông tin việc làm có trên các cơ sở dữ liệu quốc gia:
N1 ≈ M1 + KN x N
Trong đó:
- M1 là số người tốt nghiệp (nằm trong N) đang được ghi nhận có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc);
- KN là hệ số ước tính tỷ lệ người tốt nghiệp đại học đang học tiếp trình độ cao hơn, hoặc ra nước ngoài làm việc (do cơ sở GDĐH cung cấp).
Tiêu chuẩn 6: Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo
6.1 Tỉ trọng thu khoa học - công nghệ
Tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ (nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao tri thức) trên tổng thu của cơ sở GDĐH tính trung bình trong 3 năm gần nhất:
T = [R1(n)/R(n) + R1(n-1)/R(n-1) + R1(n-2)/R(n-2)]/3 x KLV
Trong đó:
- R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách Nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp; R(n-1), R(n-2) là tổng thu hoạt động của 2 năm trước liền kề;
- R1 (n) là phần thu từ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức (đề tài, dự án nghiên cứu, hợp đồng tư vấn, chuyển giao tri thức) quy đổi theo lĩnh vực đào tạo của năm báo cáo (n); R1(n-1), R1(n-2) là phần thu tương ứng của 2 năm trước liền kề;
- KLV là hệ số quy đổi kinh phí theo cơ cấu lĩnh vực đào tạo của cơ sở GDĐH tại năm báo cáo (n):
KLV = Σ [M(i)/N] x KTC(i)
- M(i) là số người học quy đổi theo hình thức và trình độ đào tạo của lĩnh vực đào tạo (i) tại năm báo cáo (n):
M(i) = M1(i) x 1,0 + M2(i) x 0,8 + M3(i) x 0,5 + M4(i) x 1,5 + M5(i) x 2,0
- M1(i), M2(i), M3(i), M4(i), M5(i) lần lượt là số SVĐH chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, số HVCH và số NCS của lĩnh vực đào tạo (i) trong năm báo cáo (n);
- N là tổng số người học quy đổi theo hình thức đào tạo và trình độ đào tạo của cơ sở GDĐH tại năm báo cáo (n):
N = Σ M(i)
- KTC(i) là hệ số kinh phí nghiên cứu và đổi mới sáng tạo quy đổi cho lĩnh vực đào tạo (i), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
6.2.1 Số công bố trên giảng viên
Tổng số công bố khoa học và công trình ứng dụng khoa học, công nghệ của cơ sở
GDĐH được ghi nhận trong năm (P), chia cho số GVTTG.
P = P1 + P2 x 3 + P3 x 5
Trong đó:
- P1 là tổng số bài báo tạp chí, báo cáo hội nghị nằm trong các danh mục do Hội đồng Giáo sư Nhà nước công bố, số bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
- P2 là số sách chuyên khảo được xuất bản; số tác phẩm nghệ thuật, thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế;
- P3 là số bằng độc quyền sáng chế.
6.2.2 Số công bố WoS, Scopus trên giảng viên
Tổng số công bố khoa học của cơ sở GDĐH trong năm thuộc danh mục Web of Science
hoặc Scopus chia cho số GVTTG.
P = P1 X KLV
Trong đó:
- P1 là tổng số bài báo thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus;
- KLV là hệ số quy đổi theo cơ cấu lĩnh vực đào tạo của cả cơ sở GDĐH:
KLV = Σ [M(i)/N] x KBB(i)
- KBB(i) là hệ số quy đổi theo lĩnh vực đào tạo (i), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
- M(i) là số người học quy đổi theo hình thức và trình độ đào tạo của lĩnh vực đào tạo (i) tại năm báo cáo, N là tổng số người học quy đổi theo hình thức và trình độ đào tạo của cơ sở GDĐH tại năm báo cáo, giống như trong tính toán chỉ số 6.1 (Tỉ trọng thu khoa học - công nghệ).
3. Các hệ số quy đổi theo lĩnh vực đào tạo phục vụ tính toán các chỉ số
Lĩnh vực đào tạo | Hệ số tải giảng dạy KGD | Hệ số diện tích KDT | Hệ số kinh phí KTC | Hệ số công bố KBB | |
1. | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 1 | 1 | 2 | 1,5 |
2. | Nghệ thuật | 2 | 1,5 | 2 | 2 |
3. | Nhân văn | 0,8 | 0,8 | 2 | 2 |
4. | Khoa học xã hội và hành vi | 0,8 | 0,8 | 2 | 1,5 |
5. | Báo chí và thông tin | 1 | 1 | 2 | 1,5 |
6. | Kinh doanh và quản lý | 0,8 | 1 | 2 | 1,5 |
7. | Pháp luật | 1 | 1 | 2 | 1,5 |
8. | Khoa học sự sống | 1 | 1,2 | 1,5 | 1 |
9. | Khoa học tự nhiên | 1 | 1,2 | 1,5 | 1 |
10. | Toán và thống kê | 0,8 | 1 | 1,5 | 1 |
11. | Máy tính và công nghệ thông tin | 0,8 | 1,2 | 1 | 1 |
12. | Công nghệ kỹ thuật | 1 | 1,2 | 1 | 1 |
13. | Kỹ thuật | 1 | 1,2 | 1 | 1 |
14. | Sản xuất và chế biến | 1 | 1,2 | 1 | 1 |
15. | Kiến trúc và xây dựng | 1 | 1,2 | 1,5 | 1 |
16. | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 1 | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
17. | Thú y | 1 | 1,2 | 1,5 | 1,5 |
18. | Sức khỏe | 1,4 | 1,2 | 1 | 1 |
19. | Dịch vụ xã hội | 0,8 | 1 | 2 | 2 |
20. | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | 0,8 | 1,2 | 2 | 2 |
21. | Dịch vụ vận tải | 0,8 | 1,2 | 2 | 2 |
22. | Môi trường và bảo vệ môi trường | 1 | 1 | 1,5 | 1,5 |
23. | An ninh, quốc phòng | 0,8 | 1,5 | 1 | 2 |
24. | Lĩnh vực khác | 1 | 1 | 1 | 1 |
Tải về Biểu mẫu số liệu

Hướng dẫn xác định các chỉ số đánh giá Chuẩn cơ sở giáo dục đại học như thế nào theo Thông tư 01? (Hình từ internet)
Cơ quan nào có trách nhiệm công bố kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?
Theo Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học;
b) Công bố kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của các cơ sở giáo dục đại học trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, bắt đầu từ năm 2025 cho năm báo cáo trước liền kề.
....
Như vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của các cơ sở giáo dục đại học trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, bắt đầu từ năm 2025 cho năm báo cáo trước liền kề.
Mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là gì?
Theo Điều 2 Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT quy định về mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học như sau:
Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là cơ sở để thực hiện quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục đại học; đánh giá và giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng, việc thực hiện trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];