Hướng dẫn thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP thế nào?

Nguyễn Thị Hậu
11:00 | 10/10/2026
Xem chi tiết hướng dẫn thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP thế nào?
  2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công ra sao?
  3. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công thuộc về ai?

Hướng dẫn thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP thế nào?

Hướng dẫn thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP, chi tiết như sau:

(1) Trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án đầu tư công

- Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế, dự toán dự án, giao cho đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định theo nội dung quy định tại Điều 32 của Nghị định 85/2025/NĐ-CP.

- Đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán theo quy định tại các Điều 27, 29 Nghị định 85/2025/NĐ-CP.

Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định từng phần thiết kế, dự toán đầu tư của dự án để phục vụ công tác thẩm định của mình.

- Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

+ Đối với dự án nhóm A: Không quá 25 ngày làm việc;

+ Đối với dự án nhóm B: Không quá 20 ngày làm việc;

+ Đối với dự án nhóm C: Không quá 10 ngày làm việc.

(Điều 31 Nghị định 85/2025/NĐ-CP)

(2) Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công

- Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán dự án gồm các nội dung quy định tại các Điều 27, 29 Nghị định 85/2025/NĐ-CP và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 85/2025/NĐ-CP.

- Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán dự án bao gồm:

+ Các thông tin chung về dự án: Tên dự án, hạng mục dự án (nêu rõ nhóm dự án); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế đầu tư dự án; địa điểm đầu tư (nếu có);

+ Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án;

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;

+ Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục dự án và toàn bộ dự án;

+ Dự toán đầu tư dự án;

+ Yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).

- Thời gian phê duyệt thiết kế, dự toán dự án: cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

+ Đối với dự án nhóm A: Không quá 10 ngày làm việc;

+ Đối với dự án nhóm B: Không quá 07 ngày làm việc;

+ Đối với dự án nhóm C: Không quá 03 ngày làm việc.

(Điều 32 Nghị định 85/2025/NĐ-CP)

(3) Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án đầu tư công

- Tờ trình thẩm định thiết kế.

- Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế (nếu có), các tài liệu khảo sát liên quan.

- Bản sao quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ các dự án không phải phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Luật Đầu tư công 2024) và quyết định đầu tư dự án kèm theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định.

- Dự toán đầu tư của dự án.

(Điều 33 Nghị định 85/2025/NĐ-CP)

Hướng dẫn thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP thế nào?

Hướng dẫn thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP thế nào? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công ra sao?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 85/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 275/2025/NĐ-CP) quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đầu tư công như sau:

(1) Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương quản lý, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước.

Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.

(2) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước.

Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.

(3) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước.

Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.

Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công thuộc về ai?

Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công được quy định tại Điều 44 Nghị định 19/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.

(2) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:

- Kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;

- Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, cơ cấu nguồn vốn, tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;

- Kiểm tra khi dừng chủ trương đầu tư dự án đã được quyết định đầu tư theo quy định.

(3) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.

(4) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.

>>> Quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng từ 1/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP ra sao?

>>> Tổng hợp biểu mẫu về Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP được quy định thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất