- Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 gồm những gì?
- Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ như thế nào?
- Trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng 10/2026 tăng lên 540.000 đồng/tháng
- Mức lương cơ sở từ tháng 10/2026 là bao nhiêu?
- Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đang áp dụng thế nào?
- Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2026 được tính như thế nào?
Từ tháng 10/2026, một số chính sách mới về tiền lương, phụ cấp và trợ cấp tiếp tục được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội, trong đó có mức trợ cấp hưu trí xã hội. Bên cạnh đó, mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và chính sách điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2026 tiếp tục được áp dụng trong tháng 10/2026.
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 gồm những gì?
Trong tháng 10/2026, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng các chế độ an sinh xã hội cần lưu ý một số chính sách sau:
Chính sách | Văn bản | Thời điểm áp dụng/hiệu lực | Nội dung đáng chú ý |
Phụ cấp công vụ | Có hiệu lực từ 02/10/2026 | Quy định mức phụ cấp công vụ 55% hoặc 25% đối với cán bộ, công chức cấp xã trong các trường hợp cụ thể | |
Trợ giúp xã hội | Có hiệu lực từ 05/10/2026 | Mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng lên 540.000 đồng/tháng | |
Trợ cấp hưu trí xã hội | Từ 05/10/2026 | Mức trợ cấp hưu trí xã hội là 540.000 đồng/tháng | |
Lương cơ sở | Từ 01/7/2026 | Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng | |
Lương hưu, trợ cấp BHXH | Từ 01/7/2026 | Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng | |
Lương tối thiểu | Từ 01/01/2026 | Quy định mức lương tối thiểu tháng, giờ theo 04 vùng |
Cụ thể như sau:
Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ như thế nào?
Ngày 02/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã). Nghị định có hiệu lực từ ngày 02/10/2026.
Theo Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp công vụ được quy định theo hai trường hợp.
(1) Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
(2) Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã tại (2) được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
Trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng 10/2026 tăng lên 540.000 đồng/tháng
Đây là một trong những chính sách an sinh đáng chú ý bắt đầu áp dụng trong tháng 10/2026.
Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026 và sửa đổi, bổ sung một số quy định về chính sách trợ giúp xã hội, trong đó có mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, Chính phủ sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP theo hướng quy định:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức540.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
Mức 540.000 đồng/tháng cũng chính là mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP và được sử dụng làm căn cứ xác định nhiều mức trợ cấp, hỗ trợ trong chính sách trợ giúp xã hội.
Lưu ý:
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026. Tuy nhiên, khoản 3 và khoản 4 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026. Do đó, đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định cũ, mức mới 540.000 đồng/tháng được tính từ 01/7/2026, không phải chờ đến ngày 05/10/2026 mới bắt đầu áp dụng. Khoản 4 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đồng thời giao Chủ tịch UBND cấp xã rà soát danh sách người đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng kể từ ngày 01/7/2026. Như vậy, trường hợp đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội với mức cũ 500.000 đồng/tháng thì phần chênh lệch giữa mức cũ và mức mới được xác định từ 01/7/2026 theo quy định chuyển tiếp. |
Kết luận
Từ tháng 10/2026, đáng chú ý nhất là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội, trong đó có mức trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng. Bên cạnh đó, các chính sách đã được áp dụng từ ngày 01/7/2026 như mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH tiếp tục được thực hiện trong tháng 10/2026.
Bài viết nhằm cung cấp thông tin về một số chính sách tiền lương, phụ cấp và trợ cấp đang được áp dụng; khi thực hiện cần căn cứ văn bản pháp luật cụ thể và các quy định có liên quan tại thời điểm áp dụng.

Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở từ tháng 10/2026 là bao nhiêu?
Mức lương cơ sở đang được áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng là căn cứ để tính tiền lương, phụ cấp và nhiều chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Việc tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 cũng làm tăng nhiều khoản trợ cấp, phụ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội được xác định dựa trên mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật.
RIÊNG Đối với viên chức, từ ngày 01/7/2026 thực hiện bảng lương theo 05 bậc nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương của viên chức được xác định căn cứ vào bậc nghề nghiệp đang giữ và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
Xem: Bảng LƯƠNG VIÊN CHỨC theo 5 BẬC NGHỀ NGHIỆP Nghị định 232/2026/NĐ-CP
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đang áp dụng thế nào?
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp, mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cụ thể:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Theo hồ sơ dự thảo Nghị định thay thế quy định hiện hành về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, Bộ Nội vụ đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng bình quân 7,8% so với mức hiện hành, dự kiến áp dụng từ ngày 01/01/2027.
Theo phương án đang được đề xuất, mức lương tối thiểu tháng dự kiến như sau:
Vùng | Mức hiện hành (từ 01/01/2026) | Mức đề xuất từ 01/01/2027 | Mức tăng | Tỷ lệ tăng |
Vùng I | 5.310.000 đồng | 5.700.000 đồng | 390.000 đồng | 7,3% |
Vùng II | 4.730.000 đồng | 5.080.000 đồng | 350.000 đồng | 7,4% |
Vùng III | 4.140.000 đồng | 4.450.000 đồng | 310.000 đồng | 7,5% |
Vùng IV | 3.700.000 đồng | 4.040.000 đồng | 340.000 đồng | 9,2% |
Như vậy, nếu phương án được ban hành, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 sẽ được điều chỉnh tăng so với mức hiện hành. Mức dự kiến cao nhất là 5.700.000 đồng/tháng tại vùng I.
Tuy nhiên, tại thời điểm hiện nay, đây mới là phương án trong dự thảo, do đó chưa thể sử dụng các mức trên như mức lương tối thiểu vùng chính thức của năm 2027.
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tải về
Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2026 được tính như thế nào?
Bên cạnh chính sách mới có hiệu lực trong tháng 10, các quy định về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2026 vẫn tiếp tục được thực hiện.
Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các nhóm đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh.
Đồng thời, Thông tư 14/2026/TT-BNV hướng dẫn việc điều chỉnh từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, đối với các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ tháng 7/2026 được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng của tháng 6/2026.
Đối với một số trường hợp có mức hưởng thấp, Thông tư 14/2026/TT-BNV còn quy định cơ chế điều chỉnh bổ sung:
- Nếu mức hưởng sau khi tăng 8% bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được tăng thêm 300.000 đồng/tháng;
- Nếu mức hưởng sau khi tăng 8% cao hơn 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3.800.000 đồng/tháng.
Do đó, khi tra cứu lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 10/2026, cần căn cứ mức hưởng đã được điều chỉnh theo quy định từ ngày 01/7/2026.
Cụ thể:
3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026 như sau:
Theo Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV, từ ngày 01/7/2026, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo 3 mức như sau:
Mức 1: Tăng 8% (Áp dụng cho Nhóm 1)
Tất cả đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng của tháng 6/2026.
* Cách tính lương hưu
Cách tính mức hưởng mới = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08 |
* Ví dụ về cách tính lương hưu: Chỉ được tăng 8%
Ông A đang hưởng lương hưu 6.000.000 đồng/tháng.
Mức hưởng từ tháng 7/2026: 6.000.000 × 1,08 = 6.480.000 đồng/tháng
Ông A được tăng thêm 480.000 đồng/tháng.
Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)
Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:
Nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng.
* Cách tính lương hưu
Lương hưu mới = (Lương hưu tháng 6/2026 × 1,08) + 300.000 đồng |
* Ví dụ về cách tính lương hưu
Bà B đang hưởng lương hưu 3.200.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995.
Sau khi tăng 8%: 3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 đồng/tháng
Do mức hưởng sau điều chỉnh không vượt quá 3,5 triệu đồng/tháng nên được cộng thêm 300.000 đồng.
Mức hưởng mới: 3.456.000 + 300.000 = 3.756.000 đồng/tháng
Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)
Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:
Nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.
* Cách tính lương hưu
Lương hưu mới = 3.800.000 đồng/tháng |
* Ví dụ về cách tính lương hưu: Được nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng
Ông C đang hưởng lương hưu 3.450.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995. Sau khi tăng 8%:
3.450.000 × 1,08 = 3.726.000 đồng/tháng
Do mức hưởng sau điều chỉnh cao hơn 3,5 triệu đồng nhưng thấp hơn 3,8 triệu đồng nên được nâng lên: 3.800.000 đồng/tháng
Thay vì hưởng 3.726.000 đồng/tháng, ông C sẽ được hưởng 3.800.000 đồng/tháng.
=> Tóm lại 3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026:
- Mức 1: Tăng 8% cho toàn bộ đối tượng thuộc diện điều chỉnh.
- Mức 2: Cộng thêm 300.000 đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống.
- Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng.
Lưu ý:
Mức hỗ trợ thêm 300.000 đồng/tháng và việc nâng mức hưởng lên 3,8 triệu đồng/tháng không áp dụng cho tất cả người hưởng lương hưu. Chính sách này chỉ áp dụng đối với một số đối tượng nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Xem chi tiết Chính sách lương hưu tại đây
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];