- Chiến lược quốc gia về AI đến năm 2030, tầm nhìn 2045 được xác lập tại Quyết định 1671/QĐ-TTg
- AI trở thành năng lực cốt lõi trong định hướng phát triển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045
- 9 trụ cột chiến lược tạo nền tảng phát triển AI tại Việt Nam
- 6 giải pháp đột phá thúc đẩy Việt Nam phát triển và làm chủ AI
- Dữ liệu pháp luật có vai trò gì trong định hướng phát triển AI?
AI sẽ không chỉ được đưa vào một sản phẩm, một dịch vụ hay một quy trình có sẵn. Theo Chiến lược mới của Việt Nam, AI được định hướng trở thành năng lực cốt lõi ngay từ khâu xác định bài toán, thiết kế, tổ chức và vận hành. Vậy đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam sẽ phát triển AI theo những trụ cột nào và bằng những giải pháp đột phá nào?
Chiến lược quốc gia về AI đến năm 2030, tầm nhìn 2045 được xác lập tại Quyết định 1671/QĐ-TTg
Ngày 28/8/2026, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định 1671/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Quyết định 1671/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 28/8/2026 và xác lập định hướng mới cho việc nghiên cứu, phát triển, làm chủ và triển khai trí tuệ nhân tạo (AI) tại Việt Nam.
Điểm đáng chú ý của Chiến lược không chỉ nằm ở việc mở rộng ứng dụng AI. Việt Nam định hướng chuyển từ tư duy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI sang nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi toàn diện quốc gia bằng AI.
Theo đó, AI được đặt ở vị trí cao hơn: thay vì chỉ “gắn thêm” AI vào một sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình đang có, AI được định hướng trở thành năng lực cốt lõi ngay từ khâu xác định bài toán, thiết kế, tổ chức và vận hành.
Chiến lược xác định nhân lực, hạ tầng và dữ liệu là nền tảng; thể chế và quản trị AI là đột phá.
Xem chi tiết Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo (AI) đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tải về
I. QUAN ĐIỂM
Chuyển từtư duy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (sau đây viết tắt làAI)sang nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi toàn diện quốc gia bằng AI (chuyển đổi AI quốc gia). Chuyển mạnh từ cách tiếp cận đưa AI vào sản phẩm, dịch vụ, quy trình và hệ thống sang lấy AI làm năng lực cốt lõi ngay từ khâu xác định bài toán, thiết kế, tổ chức và vận hành...
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đang xây dựng một hệ sinh thái AI pháp luật – TVPL Legal AI, phục vụ doanh nghiệp, công ty luật, đội ngũ pháp chế và người dùng pháp luật. Dự án TVPL Legal AI đã được nghiên cứu và phát triển hơn 4 năm, với khoảng 60 người tham gia, gồm AI, phát triển phần mềm, chuyên viên pháp lý, Legal BA, DevOps và các chuyên môn liên quan Sản phẩm giúp người dùng tra cứu, hỏi đáp và phân tích pháp luật có căn cứ; đồng thời giúp doanh nghiệp quản lý tài liệu, hồ sơ, công việc và quy trình trên một AI Workspace an toàn. Mục tiêu là xây dựng một hạ tầng làm việc pháp lý đáng tin cậy, giúp người dùng tiếp cận pháp luật dễ hơn, chuyên gia làm việc hiệu quả hơn và doanh nghiệp ra quyết định có căn cứ hơn. ----------------------- THU VIEN PHAP LUAT is developing a legal AI ecosystem – TVPL Legal AI, serving businesses, law firms, in-house legal teams, and legal information users. The TVPL Legal AI project has been researched and developed for more than 4 years, with approximately 60 people involved, including AI specialists, software developers, legal specialists, Legal Business Analysts (Legal BAs), DevOps engineers, and professionals from related fields. The product enables users to search, ask questions, and analyze legal information based on reliable legal sources. At the same time, it helps businesses manage documents, case files, tasks, and workflows within a secure AI Workspace. Our goal is to build a trusted legal work infrastructure that makes the law easier to access, enables legal professionals to work more effectively, and helps businesses make better-informed, well-grounded decisions. |
AI trở thành năng lực cốt lõi trong định hướng phát triển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045
Chiến lược đặt mục tiêu đến năm 2030 đưa Việt Nam trở thành một trong những trung tâm có năng lực nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và đồng kiến tạo giá trị về AI trong khu vực ASEAN và châu Á; hình thành năng lực quốc gia mạnh về nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển khai và quản trị AI.
AI trở thành năng lực cốt lõi, được tích hợp sâu, toàn diện vào hoạt động quản trị quốc gia, cung cấp dịch vụ công, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và đời sống xã hội; góp phần quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ, mô hình tăng trưởng mới.
Một số mục tiêu đáng chú ý đến năm 2030 gồm:
- Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển AI.
- 100% dịch vụ công trực tuyến được tích hợp, hỗ trợ bởi AI.
- 100% hồ sơ thủ tục hành chính được hỗ trợ xử lý bằng AI.
- Phát triển tối thiểu 05 nền tảng AI dùng chung quốc gia.
- Hình thành tối thiểu 10 thương hiệu AI của Việt Nam có năng lực cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế.
- Phát triển tối thiểu 08 mô hình AI tiếng Việt
- ...
Xa hơn, đến năm 2045, Việt Nam hướng tới thuộc nhóm 10 quốc gia dẫn đầu châu Á về năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ AI và chuyển đổi AI quốc gia. Khi đó:
- AI trở thành động lực chiến lược quan trọng, góp phần nâng cao năng suất, năng lực đổi mới sáng tạo và năng lực kiến tạo giá trị quốc gia; đưa Việt Nam vượt qua bẫy thu nhập trung bình, trở thành quốc gia phát triển có thu nhập cao vào năm 2045.
- AI trở thành nền tảng vận hành chủ đạo của Nhà nước, nền kinh tế và xã hội. Việt Nam hoàn thành bước chuyển căn bản các thể chế, mô hình quản trị, quy trình nghiệp vụ, sản phẩm, dịch vụ, phương thức sản xuất, kinh doanh và hệ thống hạ tầng quan trọng được thiết kế, phát triển và vận hành trên nền tảng AI.
- Việt Nam hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp AI, doanh nghiệp AI-native có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế và trở thành trung tâm nghiên cứu, phát triển, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và giải pháp AI quan trọng của khu vực và toàn cầu.
9 trụ cột chiến lược tạo nền tảng phát triển AI tại Việt Nam
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Quyết định 1671/QĐ-TTg xác định 09 trụ cột chiến lược.
Trụ cột 1. Nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân
Phát triển nhân lực AI chất lượng cao, phổ cập kỹ năng AI cho toàn xã hội, bảo đảm lực lượng lao động có năng lực nghiên cứu, phát triển, triển khai và sử dụng AI.
Trụ cột 2. Dữ liệu, mô hình AI
Phát triển dữ liệu, hạ tầng dữ liệu và mô hình AI làm nền tảng cho nghiên cứu, phát triển, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và triển khai AI.
Trụ cột 3. Hạ tầng AI
Phát triển hạ tầng tính toán, điện toán đám mây, AI biên và trung tâm dữ liệu AI, bảo đảm năng lực tính toán phục vụ quản lý nhà nước, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và triển khai AI.
Trụ cột 4. Nghiên cứu, phát triển AI và làm chủ công nghệ AI
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI, hình thành sản phẩm, dịch vụ AI Make in Việt Nam và năng lực công nghệ lõi phục vụ các bài toán lớn của đất nước.
Trụ cột 5. AI trong quản trị quốc gia
Phát triển, triển khai và sử dụng AI trong quản trị quốc gia nhằm xây dựng nền quản trị hiện đại, chủ động, thích ứng nhanh trong kỷ nguyên AI; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, chất lượng cung cấp dịch vụ công, năng lực dự báo, chỉ đạo, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Trụ cột 6. AI cho các ngành, lĩnh vực
Thúc đẩy chuyển đổi AI toàn diện trong các ngành, lĩnh vực; tập trung phát triển một số ngành, lĩnh vực trọng điểm có tác động lớn đến năng suất, tăng trưởng, năng lực cạnh tranh quốc gia, an sinh xã hội và đời sống người dân.
Trụ cột 7. AI cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã tiếp cận, triển khai, duy trì sử dụng sản phẩm, dịch vụ, giải pháp AI và đo lường hiệu quả thực tế.
Trụ cột 8. Hệ sinh thái AI
Phát triển hệ sinh thái AI Việt Nam có năng lực nghiên cứu, phát triển, thương mại hóa và xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ, giải pháp AI.
Trụ cột 9. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy
Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy, có trách nhiệm, bảo đảm AI được phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng theo quy định pháp luật.
6 giải pháp đột phá thúc đẩy Việt Nam phát triển và làm chủ AI
Bên cạnh 09 trụ cột, Quyết định 1671/QĐ-TTg xác định 06 giải pháp đột phá để triển khai Chiến lược, gồm:
Một là, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật.
Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý thông thoáng nhằm phát triển nhanh và ứng dụng hiệu quả AI vào mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Hai là, điều phối quốc gia và trách nhiệm thực thi.
Người đứng đầu bộ, ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi AI được giao.
Ba là, huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí.
Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược đối với những nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu thực hiện.
Đồng thời, Chiến lược định hướng triển khai hợp tác công - tư, thu hút các quỹ đầu tư quốc tế; nghiên cứu cơ chế hỗ trợ lãi suất và ưu đãi thuế đối với hoạt động AI.
Bốn là, hợp tác quốc tế và xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn.
Việt Nam định hướng xây dựng các chương trình hợp tác AI song phương, đa phương với các nước phát triển và tổ chức quốc tế; đồng thời tăng cường trao đổi nghiên cứu sinh, kỹ sư, nhà khoa học AI với các trung tâm nghiên cứu, phát triển AI hàng đầu thế giới.
Năm là, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và văn hóa sử dụng AI có trách nhiệm.
Việc phổ cập AI không chỉ đặt ra yêu cầu về kỹ năng sử dụng mà còn gắn với trách nhiệm trong quá trình khai thác và ứng dụng công nghệ.
Sáu là, đo lường, giám sát, đánh giá.
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển đổi AI của bộ, ngành, địa phương và quốc gia sẽ được xây dựng, ban hành và định kỳ rà soát, cập nhật phù hợp với Chiến lược, điều kiện thực tiễn và thông lệ quốc tế.
Kết luận
Với Quyết định 1671/QĐ-TTg, Việt Nam xác lập một định hướng phát triển AI với phạm vi rộng hơn việc ứng dụng một công nghệ mới. Đến năm 2030, mục tiêu là hình thành năng lực quốc gia mạnh về nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển khai và quản trị AI; đến năm 2045, hướng tới đưa Việt Nam vào nhóm 10 quốc gia dẫn đầu châu Á về năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ AI và chuyển đổi AI quốc gia. 09 trụ cột tạo nên nền tảng phát triển AI, trong khi 06 giải pháp đột phá tập trung vào thể chế, điều phối, nguồn lực, hợp tác quốc tế, nhận thức và cơ chế đo lường. Trong đó, dữ liệu, nhân lực và hạ tầng là những yếu tố nền tảng để AI phát triển; còn thể chế và quản trị AI giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm AI được phát triển và sử dụng theo hướng an toàn, đáng tin cậy và có trách nhiệm. |

Chiến lược quốc gia AI đến 2030, tầm nhìn đến 2045: 9 trụ cột chiến lược, 6 giải pháp đột phá của Chính phủ có gì đáng chú ý? (Hình từ Internet)
Dữ liệu pháp luật có vai trò gì trong định hướng phát triển AI?
Trong bức tranh lớn về AI, dữ liệu là một trong những nền tảng quan trọng để AI có thể nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và triển khai.
Đáng chú ý, Chiến lược xác định riêng “Dữ liệu, mô hình AI” là một trong 09 trụ cột chiến lược và đồng thời đặt AI trong quản trị quốc gia thành một trụ cột riêng.
Điều này mở ra yêu cầu phát triển những nguồn dữ liệu chuyên ngành có chất lượng, được chuẩn hóa và có khả năng khai thác hiệu quả cho các hệ thống AI.
Đối với lĩnh vực pháp luật, đây là cơ sở để đặt vấn đề về việc xây dựng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật, chuẩn hóa dữ liệu pháp luật và phát triển các giải pháp AI phục vụ xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật.
Theo đó, vấn đề xây dựng Cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật và ứng dụng AI trong xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật đã được Bộ Tư pháp đặt ra.
Chiều 13/5, Thứ trưởng Nguyễn Thanh Tịnh chủ trì Hội thảo lấy ý kiến về Đề án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu (CSDL) lớn về pháp luật” và “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật”...
Theo đó, Đề án đặt ra 7 nhóm mục tiêu cụ thể như: tái cấu trúc CSDL quốc gia về pháp luật; chuẩn hóa 100% dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng máy đọc được; số hóa toàn bộ quy trình xây dựng văn bản; xây dựng kho dữ liệu pháp luật tập trung và Đồ thị tri thức pháp luật quốc gia; phát triển nền tảng tích hợp, phân tích và khai thác dữ liệu thông minh; bảo đảm dữ liệu “sẵn sàng cho AI”; ứng dụng AI phục vụ cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ, hướng tới mục tiêu Top 3 ASEAN về môi trường pháp lý kinh doanh.
Nguồn: Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư Pháp
Như vậy, dữ liệu pháp luật không chỉ là nguồn thông tin phục vụ tra cứu mà còn là nền tảng để phát triển AI trong lĩnh vực pháp lý. Việc chuẩn hóa, kết nối và xây dựng dữ liệu “sẵn sàng cho AI” sẽ tạo điều kiện phát triển các giải pháp hỗ trợ xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật, cải cách thủ tục hành chính và giảm chi phí tuân thủ pháp luật trong thực tiễn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];