Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập lần đầu theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP và Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 chi tiết thế nào?
Chi tiết hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập lần đầu như sau:
(1) Đối tượng kê khai tài sản thu nhập lần đầu:
Người lần đầu giữ các vị trí công tác sau đây:
- Cán bộ, công chức.
- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp
- Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ
(2) Thời hạn kê khai
Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
(CCPL: khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018)
(3) Tài sản, thu nhập phải kê khai
Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
- Quyền sử dụng đất;
- Nhà ở, công trình xây dựng;
- Tài sản khác gắn liền với đất;
- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản ở nước ngoài;
- Tài khoản ở nước ngoài;
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
(CCPL: khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP)
(4) Mẫu kê khai tài sản thu nhập lần đầu
Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập lần đầu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 164/2026/NĐ-CP:

TẢI VỀ Bản kê khai tài sản thu nhập lần đầu

Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập lần đầu theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP và Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Kê khai tài sản thu nhập lần đầu không trung thực bị xử lý thế nào?
Căn cứ Điều 36 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai tài sản thu nhập như sau:
Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai
Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên nhân, điều kiện hoàn cảnh vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; người có nghĩa vụ kê khai sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật cụ thể như sau:
1. Xử lý khiển trách áp dụng đối với:
a) Người kê khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;
b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng;
c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.
2. Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:
a) Người kê khai không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;
c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.
3. Xử lý cách chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:
a) Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng;
b) Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.
Theo đó, tùy vào từng mức độ, hành vi kê khai tài sản thu nhập không trung thực có thể bị xử lý như sau:
- Xử lý khiển trách: Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng;
- Xử lý cảnh cáo: Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;
- Xử lý cách chức: Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.
Công khai quyết định xử lý vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập thế nào?
Tại Điều 39 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về công khai quyết định xử lý vi phạm như sau:
(1) Quyết định kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập được niêm yết công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị xử lý kỷ luật thường xuyên làm việc trong thời gian 15 ngày.
Ngoài việc niêm yết công khai, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật có thể lựa chọn thực hiện thêm hình thức thông báo tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(2) Việc xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm khác về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được công khai theo quy định của pháp luật.
>>> Điểm mới Nghị định 164 về kê khai tài sản thu nhập như thế nào? Nghị định 164/2026/NĐ-CP có gì mới?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];