Phụ cấp 30% công tác Đảng có áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã không theo Công văn 1530-CV/BTCTW, 1523-CV/BTCTW?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 6,219 lượt xem
15:18 | 30/07/2026
Phụ cấp 30% công tác Đảng có áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã không? Theo Công văn 1530-CV/BTCTW và 1523-CV/BTCTW năm 2026, Ban Tổ chức Trung ương mới ghi nhận kiến nghị và sẽ tiếp tục nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện chính sách.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 05-HD/BTCTW đối tượng được hưởng phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội
  2. Phụ cấp 30% công tác Đảng có áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã không theo Công văn 1530-CV/BTCTW, 1523-CV/BTCTW?
  3. Tổng hợp Văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm 2026 của cán bộ công chức cấp xã

Mới nhất: Hướng dẫn 05 về phụ cấp công tác Đảng 2026 và Phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể cấp xã sau sáp nhập

NỘI DUNG KIẾN NGHỊ:

Công văn 1530-CV/BTCTW năm 2026:

Sau khi xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp; gần 90% chức năng, nhiệm vụ cấp huyện chuyển về cho cấp xã thực hiện. Tuy nhiên, hiện nay chế độ phụ cấp 30% công tác Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Hướng dẫn 05- HD/BTCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức Trung ương về hướng dẫn thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương Hội CCB Việt Nam theo Thông báo 13-TB/TW ngày 28/3/2011 của Bộ chính trị chưa áp dụng đối với các bộ, công chức cấp xã. Cử tri đề nghị cơ quan chức năng nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn 05 nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bộ, công chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể cấp xã.

Công văn 1523-CV/BTCTW năm 2026 TẢI VỀ

Theo Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức Trung ương thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam theo Thông báo số 13-TB/TW ngày 28/3/2011 của Bộ Chính trị, phạm vi áp dụng chế độ phụ cấp (30%) được quy định: “Các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng: văn phòng, tổ chức, dân vận, tuyên giáo, đối ngoại và các đảng uỷ trực thuộc từ Trung ương đến cấp huyện”; đối tượng thụ hưởng là: “Cán bộ, công chức, người lao động làm việc ở các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp huyện hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. Tuy nhiên, hiện nay các địa phương đang tổ chức thực hiện mô hình chính quyền 2 cấp (tỉnh, xã - không tổ chức cấp huyện), quy định giới hạn “đến cấp huyện” dẫn đến cán bộ cấp xã không được thụ hưởng chế độ phụ cấp này. Đề nghị Ban Tổ chức Trung ương xem xét, sửa đổi cụm từ “từ Trung ương đến cấp huyện” thành “từ Trung ương đến cấp xã” để phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp.

Mới đây, Ban Tổ chức Trung ương đã có Công văn 1530-CV/BTCTW năm 2026, Công văn 1523-CV/BTCTW năm 2026 trả lời về nội dung này.

Hướng dẫn 05-HD/BTCTW đối tượng được hưởng phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội

Hướng dẫn 05-HD/BTCTW đối tượng được hưởng phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội như sau:

I. PHỤ CẤP CÔNG TÁC ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

1- Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng

Hướng dẫn này quy định về chế độ phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội đối với cán bộ, công chức và người lao động trong biên chế được giao, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm :

- Các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng: văn phòng, tổ chức, dân vận, tuyên giáo, đối ngoại và các đảng uỷ trực thuộc từ Trung ương đến cấp huyện.

- Các cơ quan: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam từ Trung ương đến cấp huyện.

- Các cơ quan Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.

b) Đối tượng áp dụng

- Cán bộ, công chức, người lao động làm việc ở các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp huyện hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm a, khoản 1, Mục I của Hướng dẫn này.

- Cán bộ, công chức và người lao động công tác ở ủy ban kiểm tra các cấp chưa được hưởng và không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề và phụ cấp thâm niên nghề.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm (12 tháng) trở lên trong cơ quan của đảng, đoàn thể chính trị - xã hội đã được xếp lương theo các bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Đối tượng không áp dụng

- Cán bộ, công chức và người làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội trong các cơ quan, đơn vị của Nhà nước, lực lượng vũ trang.

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp của Đảng; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội.

- Cán bộ, công chức nghỉ chờ đủ tuổi để nghỉ hưu theo Nghị định số 67/2010/NĐ-CP , ngày 15-6-2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

- Cán bộ, công chức giữ chức vụ bầu cử, bổ nhiệm có lương chức vụ từ 9,70 trở lên hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,20 trở lên.

- Cán bộ, công chức công tác ở cơ quan ủy ban kiểm tra các cấp đang hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề, hoặc phụ cấp trách nhiệm nghề và phụ cấp thâm niên nghề.

- Người được xếp lương theo cấp hàm cơ yếu.

2- Mức phụ cấp: Bằng 30% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Phụ cấp 30% công tác Đảng có áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã không theo Công văn 1530-CV/BTCTW, 1523-CV/BTCTW?

Công văn 1530-CV/BTCTW

Công văn 1523-CV/BTCTW

Theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương, việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chế độ phụ cấp phải được xem xét trong tổng thể hệ thống chính sách tiền lương, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, tính chất, mức độ phức tạp của công việc và khả năng cân đối nguồn lực. Vì vậy, Ban Tổ chức Trung ương ghi nhận kiến nghị của cử tri để tiếp tục phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, trong đó có chính sách phù hợp nhằm động viên đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở, nhất là trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, khối lượng và yêu cầu công việc ngày càng tăng.

Theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương, việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chế độ phụ cấp phải được xem xét trong tổng thể hệ thống chính sách tiền lương, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, tính chất, mức độ phức tạp của công việc và khả năng cân đối nguồn lực. Vì vậy, Ban Tổ chức Trung ương ghi nhận kiến nghị của cử tri để tiếp tục phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, trong đó có chính sách phù hợp nhằm động viên đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở, nhất là trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, khối lượng và yêu cầu công việc ngày càng tăng.

Vì sao phát sinh kiến nghị sau khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp?

Theo phản ánh của cử tri:

  • Gần 90% nhiệm vụ của cấp huyện được chuyển về cấp xã.
  • Nhiều cán bộ từ cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể cấp huyện được điều động về cấp xã.
  • Khối lượng công việc của cán bộ cấp xã tăng đáng kể.

Tuy nhiên, Hướng dẫn 05-HD/BTCTW chỉ quy định phạm vi hưởng phụ cấp đến cấp huyện nên cán bộ, công chức cấp xã hiện chưa thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp 30% công tác Đảng theo quy định hiện hành.

Vì vậy, Ban Tổ chức Trung ương:

  • Ghi nhận kiến nghị của cử tri;
  • Tiếp tục phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, trong đó có chính sách phù hợp nhằm động viên đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở, nhất là trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, khối lượng và yêu cầu công việc ngày càng tăng.

Lưu ý:

Đến thời điểm hiện nay:

  • Ban Tổ chức Trung ương chưa sửa đổi Hướng dẫn 05-HD/BTCTW;
  • Chưa có quy định chính thức mở rộng phạm vi hưởng phụ cấp công tác Đảng 30% từ cấp huyện xuống cấp xã;
  • Nội dung này mới dừng ở mức ghi nhận kiến nghị và tiếp tục nghiên cứu, tham mưu trong quá trình hoàn thiện chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW.
Trên đây là những nội dung mới nhất liên quan đến việc áp dụng phụ cấp 30% công tác Đảng đối với cán bộ, công chức cấp xã theo Công văn 1530-CV/BTCTWCông văn 1523-CV/BTCTW năm 2026. Hiện nay, Ban Tổ chức Trung ương mới ghi nhận các kiến nghị của cử tri và cho biết sẽ tiếp tục phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện chính sách tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức trong tổng thể cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW. Do đó, chưa có quy định chính thức mở rộng đối tượng hưởng phụ cấp 30% công tác Đảng đối với cán bộ, công chức cấp xã.
Trong thời gian tới, nếu Hướng dẫn 05-HD/BTCTW được sửa đổi, bổ sung hoặc có văn bản mới quy định việc mở rộng phạm vi áp dụng phụ cấp công tác Đảng đến cấp xã, chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời tại bài viết này để bạn đọc tiện theo dõi.

Phụ cấp 30% công tác Đảng có áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã không theo Công văn 1530-CV/BTCTW, 1523-CV/BTCTW?

Phụ cấp 30% công tác Đảng có áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã không theo Công văn 1530-CV/BTCTW, 1523-CV/BTCTW? (Hình từ Internet)

Tổng hợp Văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm 2026 của cán bộ công chức cấp xã

Tổng hợp văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm năm 2026 đối với cán bộ, công chức cấp xã, hệ thống theo thứ tự sau:

1. Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004

Đây là văn bản quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Khoản 2 Điều 5 Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 quy định:

Phụ cấp kiêm nhiệm:

  • Đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên ở tổ chức cơ sở có bố trí biên chế chuyên trách nhưng hoạt động kiêm nhiệm thì được hưởng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Đối với các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác áp dụng theo quy định chung do Chính phủ ban hành.

2. Hướng dẫn 36-HD/BTCTW ngày 27/01/2005 của Ban Tổ chức Trung ương

Điểm a¹ khoản B Mục III hướng dẫn cụ thể:

Phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Đây là văn bản hướng dẫn trực tiếp cách thực hiện Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004.

3. Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025

Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 định hướng tổ chức bộ máy khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, trong đó xác định:

  • Chủ tịch HĐND cấp xã là chức danh kiêm nhiệm;
  • Trưởng ban HĐND là chức danh kiêm nhiệm;
  • Một số Phó Chủ tịch UBND kiêm Chánh Văn phòng HĐND và UBND hoặc Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công.

Đây là căn cứ xác định đối tượng phát sinh chức danh kiêm nhiệm sau sắp xếp đơn vị hành chính.

4. Công văn 514/UBCTĐB16 ngày 14/7/2026

Đây là văn bản hướng dẫn mới nhất của Ủy ban Công tác đại biểu về chế độ đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.

Theo Công văn:

Phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã thực hiện theo điểm a¹ khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005.

Công văn được ban hành để trả lời trường hợp Bí thư Đảng ủy xã kiêm Chủ tịch HĐND xã, qua đó tiếp tục khẳng định việc áp dụng mức phụ cấp kiêm nhiệm 10% theo Hướng dẫn 36-HD/BTCTW.

5. Thông tư 13/2026/TT-BNV

Thông tư không quy định mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm nhưng hướng dẫn cách tính các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm.

Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Mức phụ cấp = (Mức lương thực hiện + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) × Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.

Đây là căn cứ để tính khoản phụ cấp kiêm nhiệm 10% từ ngày 01/7/2026.

Văn bản

Nội dung liên quan

File đính kèm

Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004

Quy định chế độ phụ cấp kiêm nhiệm; mức 10% đối với trường hợp được áp dụng

Tải

Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005

Hướng dẫn thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm 10%; cách xác định căn cứ tính

Tải

Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025

Định hướng bố trí nhiều chức danh cấp xã theo hình thức kiêm nhiệm sau sắp xếp

Tải

Công văn 514/UBCTĐB16 ngày 14/7/2026

Hướng dẫn áp dụng Hướng dẫn 36-HD/BTCTW đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã, trong đó có trường hợp Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND xã

Tải

Thông tư 13/2026/TT-BNV

Hướng dẫn công thức tính các khoản phụ cấp theo tỷ lệ %, áp dụng khi tính phụ cấp kiêm nhiệm từ 01/7/2026

Tải

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.