Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 tại Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD ra sao?

03:28 | 18/09/2026
Bài viết sau nêu rõ Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD. Tải file word hướng dẫn đính kèm dưới đây.
Nội dung chính
  1. Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 tại Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD ra sao?
  2. Xác định chi phí tư vấn xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?
  3. Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt có được điều chỉnh hay không?

Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 tại Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD ra sao?

Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.

PHỤ LỤC VI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN

(Kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Dự toán chi phí tư vấn được xác định trên cơ sở phạm vi, nội dung, khối lượng, tiến độ của công việc tư vấn cần thực hiện, yêu cầu về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, địa điểm dự kiến thực hiện công việc tư vấn và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết (đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ).

2. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại phần II Phụ lục này được áp dụng đối với các công việc do tư vấn trong nước thực hiện chưa có định mức chi phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa phù hợp.

3. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại phần III Phụ lục này được áp dụng đối với các công việc có yêu cầu phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện. Dự toán chi phí tư vấn nước ngoài được lập trong trường hợp sử dụng tư vấn nước ngoài là nhà thầu chính, tổng thầu, nhà thầu liên danh với nhà thầu Việt Nam.

Trường hợp có thể dự tính được nội dung, khối lượng phần công việc của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu Việt Nam (trường hợp liên danh), hoặc của nhà thầu chính nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam (trường hợp sử dụng thầu phụ Việt Nam): dự toán chi phí phần công việc do tư vấn trong nước thực hiện được xác định trên cơ sở tham khảo các dữ liệu về chi phí để thực hiện các nội dung, phần công việc tương tự đã được tư vấn trong nước tham gia thực hiện cùng với tư vấn nước ngoài tại Việt Nam hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại phần II Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.

... XEM ĐẦY ĐỦ TẠI ĐÂY ...

>> Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206 gồm những gì?

>> Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 tại Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD ra sao?

Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 tại Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD ra sao? (Hình từ Internet)

Xác định chi phí tư vấn xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định về việc xác định chi phí tư vấn xây dựng cụ thể như sau:

(1) Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP xác định như sau:

- Chi phí tư vấn xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;

- Đối với công việc tư vấn xây dựng chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực hiện theo hướng dẫn tại phần II Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD;

- Chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư 36/2026/TT-BXD.

(2) Chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo quy định tại Điều 27 Nghị định 206/2026/NĐ-CP xác định theo hướng dẫn tại phần III Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD.

Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt có được điều chỉnh hay không?

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí tư vấn xây dựng như sau:

Chi phí tư vấn xây dựng
1. Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
...
3. Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.
...

Như vậy, chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: