Công văn 6846/CT-QLNT hướng dẫn giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 6846 ở đâu?
Ngày 15/9/2026, Cục thuế đã có Công văn 6846/CT-QLNT 2026 hướng dẫn giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
TẢI VỀ Công văn 6846/CT-QLNT 2026
Theo đó, Công văn 6846/CT-QLNT 2026 hướng dẫn giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh
...
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh
...
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
...
d) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
...
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Người không có khả năng lao động quy định tại Điều này là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
5. Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thu nhập của người phụ thuộc.
6. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định như sau:
Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cha đẻ của người nộp thuế đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.
Nếu cha đẻ của người nộp thuế vẫn trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.
Do đó, trường hợp cha đẻ có thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng/tháng nhưng chưa hết tuổi lao động và vẫn còn có khả năng lao động thì không được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.

Công văn 6846/CT-QLNT hướng dẫn giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân ra sao? Tải về Công văn 6846 ở đâu? (Hình từ Internet)
Tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 cho mọi đối tượng ra sao?
Trọn bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026, cụ thể như sau:
Cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập
(1) Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 41/UQ-ĐKT
(2) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
- Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
(3) Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT-TH
*Lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC:
Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Lưu ý: Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
Cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế
(1) Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.
TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT
*Lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC:
Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
(2) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
- Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cá nhân/đại diện hộ gia đình là người Việt Nam phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư 89/2026/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
>> Bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với NPT phải trực tiếp nuôi dưỡng
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc 2026
Theo đó, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế
(1) Con đẻ | - Bản chụp Giấy khai sinh của con + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) |
(2) Con nuôi | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
(3) Con riêng của vợ hoặc chồng | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của NNT + Hoặc các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc chồng. |
Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự. + Hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, học phổ thông | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Bản chụp thẻ sinh viên. + Hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. |
2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
Vợ hoặc chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ
Cha đẻ, mẹ đẻ | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ đẻ; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con. |
Cha nuôi, mẹ nuôi | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ nuôi. - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ vợ/chồng; - Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng NNT - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
Cha dượng, mẹ kế | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha dượng, mẹ kế; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của NNT + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ giữa mẹ kế và cha đẻ của NNT. |
4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng:
Không nơi nương tựa | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng; - Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa NNT và người phụ thuộc; - Giấy tờ chứng minh NNT phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng NPT. |
5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động
Không có khả năng lao động | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. |
Lưu ý:
- Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.
- Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];