- Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không? Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ra sao?
- Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân không cư trú
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không? Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ra sao?
Theo quy định, Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế.
Vậy Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không? Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ra sao?
Dẫn chiếu đến quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú...
Theo đó, quy định có nêu rõ đối tượng giảm trừ gia cảnh thuế TNCN là cá nhân cư trú.
Đồng thời, Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nêu trên thuộc Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ. Riêng đối với cá nhân không cư trú, các quy định về tính thuế được thực hiện theo Chương III Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trong đó không có các Điều, khoản quy định về giảm trừ.
Như vậy, về mặt quy định, giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN không áp dụng đối với cá nhân không cư trú.

Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không? Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ra sao?
Cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cách tính thuế TNCN 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú như sau:
(1) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
Tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%. |
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
(3) Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
- Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.
- Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a và b khoản này là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.
(4) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
(5) Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và pháp luật về quản lý thuế.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, đối chiếu quy định hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú thep từng khoản thu nhập như sau:
Thu nhập | Thời điểm xác định thu nhập |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công | Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập. |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn | Là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn | Là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật. |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại | Là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng | Là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác | Là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập |
Trên đây là bài viết 'Cá nhân không cư trú có được giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không? Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ra sao?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];