Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Xác định người phụ thuộc tại NĐ 253 ra sao?

Cao Nguyên Phát 979 lượt xem
07:01 | 12/08/2026
Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, đối tượng, điều kiện xác định người phụ thuộc và mức giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu đồng/tháng theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
  2. Xác định người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại NĐ 253 ra sao?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;

(2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).

Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;

(3) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Xác định người phụ thuộc tại NĐ 253 ra sao?

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Xác định người phụ thuộc tại NĐ 253 ra sao? (hình từ Internet)

Xác định người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại NĐ 253 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

(1) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

(2) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

(3) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

(4) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

(5) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

Trong đó:

Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại mục (4) và mục (5) phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Người không có khả năng lao động nêu trên là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc của cá nhân cư trú nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công cụ thể như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Cụ thể, mỗi người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công là cá nhân cư trú được hưởng mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triều đồng/tháng.

>>> Điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026? Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: