Điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026? Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 502 lượt xem
14:34 | 04/08/2026
Xem chi tiết điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026 kèm hướng dẫn hồ sơ đăng ký theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC sau đây.
Nội dung chính
  1. Điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026?
  2. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa theo Thông tư 87/2026/NĐ-CP?
  3. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì sao?

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026?

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026 được quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Mức giảm trừ gia cảnh:

Cá nhân cư trú được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công khoản giảm trừ gia cảnh, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng

(2) Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc:

Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng được xác định là người phụ thuộc, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế;

- Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

- Cháu ruột của người nộp thuế;

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người phụ thuộc là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

(3) Điều kiện được tính là người phụ thuộc:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Lưu ý:

Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng.

Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thu nhập của người phụ thuộc.

>> Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo Nghị định 253 ra sao? Xác định thời gian tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc?

>> Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con ruột theo Thông tư 87/2026/TT-BTC? Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là con ruột?

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026? Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa?

Điều kiện đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa năm 2026? Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc không nơi nương tựa theo Thông tư 87/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm:

- Bản chụp thẻ Căn cước;

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc

- Giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý:

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng nêu trên, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cụ thể như sau:

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
...
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Như vậy, trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất