Yêu cầu đối với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia là gì theo NĐ 345 từ 4/9/2026?
Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 phải đáp ứng các yêu cầu bao gồm:
- Tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan;
- Bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
- Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chính sau: Yêu cầu về kho bảo quản; phương thức bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo;
- Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Nguyên văn yêu cầu đối với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 345/2026/NĐ-CP như sau:
Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
1. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
c) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
d) Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chính sau: Yêu cầu về kho bảo quản; phương thức bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo;
đ) Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
2. Hàng dự trữ quốc gia mới được bổ sung vào Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia hoặc hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản có thay đổi về yêu cầu kỹ thuật, công nghệ bảo quản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm số lượng, chất lượng. Trong thời hạn 18 tháng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Yêu cầu đối với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia là gì theo NĐ 345 từ 4/9/2026? Thuê bảo quản hàng DTQG như thế nào? (Hình từ Internet)
Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện như thế nào theo NĐ 345 2026?
Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 345/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định thuê tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật Dự trữ quốc gia để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản.
- Việc lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Danh mục chi tiết, số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản;
+ Tiêu chuẩn, chất lượng hàng;
+ Địa điểm để hàng;
+ Thời gian bảo quản;
+ Tỷ lệ hao hụt;
+ Phương thức nhập, xuất, bảo quản;
+ Các điều kiện về kho chứa, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo quản;
+ Chi phí thuê bảo quản;
+ Quy định về báo cáo, thống kê, kiểm tra.
- Tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực hiện nhập, xuất, luân phiên, đổi hàng, hoán đổi hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Tiêu chí đối với tổ chức, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm những tiêu chí gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định về việc tổ chức, doanh nghiệp được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia khi đáp ứng các tiêu chí sau:
(1) Có tư cách pháp nhân;
(2) Sản xuất, kinh doanh hàng hoá phù hợp với hàng được thuê bảo quản;
(3) Kho tàng, trang thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản phù hợp với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
(4) Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm quản lý, chuyên môn phù hợp đáp ứng yêu cầu bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
(5) Đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];