Danh sách lĩnh vực cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh ra sao?
Ngày 30/9/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã có Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (Sau đây gọi là Quy chế).
Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT >> TẢI VỀ
Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT quy định danh sách lĩnh vực cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh như sau:
Danh sách lĩnh vực cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh
Danh mục lĩnh vực dự thi gồm 16 (mười sáu) lĩnh vực, cụ thể như sau:
STT | Lĩnh vực |
1 | Sinh học (nghiên cứu sự sống ở cấp độ phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể) |
2 | Sinh học ứng dụng (ứng dụng sinh học trong y dược, nông nghiệp, thực phẩm, môi trường) |
3 | Khoa học vật chất (hóa học, vật lý cơ bản, khoa học vật liệu) |
4 | Khoa học trái đất (khí tượng, thủy văn, địa chất, môi trường, biến đổi khí hậu) |
5 | Toán học (lý thuyết, ứng dụng toán học và mô hình hóa) |
6 | Thống kê (phương pháp, mô hình thống kê và phân tích dữ liệu) |
7 | Máy tính (khoa học máy tính, thuật toán, hệ thống phần mềm) |
8 | Công nghệ thông tin (ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, an toàn thông tin) |
9 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật (thiết kế, chế tạo cơ khí, robot, tự động hóa) |
10 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông (mạch điện, điện tử, viễn thông, Internet vạn vật) |
11 | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường (quy trình hóa học, vật liệu mới, luyện kim, xử lý môi trường) |
12 | Vật lý kỹ thuật (ứng dụng vật lý trong thiết kế, đo lường kỹ thuật) |
13 | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa (khảo sát địa chất, đo đạc, bản đồ) |
14 | Kỹ thuật mỏ (khai thác, chế biến khoáng sản, an toàn mỏ) |
15 | Kỹ thuật xây dựng (kết cấu, vật liệu, công trình xây dựng) |
16 | Khoa học xã hội và hành vi (tâm lý học, xã hội học, giáo dục học, kinh tế học) |
Ghi chú: Nguyên tắc phân loại lĩnh vực đối với dự án dự thi có nội dung liên ngành thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.

Danh sách lĩnh vực cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình đăng ký, phê duyệt và lựa chọn dự án dự thi cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia ra sao?
Theo Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT quy định quy trình đăng ký, phê duyệt và lựa chọn dự án dự thi cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia như sau:
(1) Đối với cơ sở giáo dục:
- Cơ sở giáo dục thông báo công khai mục tiêu, nội dung, yêu cầu, tiêu chí đánh giá dự án dự thi và hình thức tổ chức Cuộc thi để giáo viên, nhân viên phát hiện, hướng dẫn học sinh lựa chọn đề tài, xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
- Giáo viên, nhân viên đã hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu báo cáo với tổ chuyên môn để tổ chuyên môn báo cáo, đề nghị hiệu trưởng hoặc giám đốc (sau đây gọi chung là người đứng đầu) cơ sở giáo dục xem xét, phê duyệt;
- Người đứng đầu cơ sở giáo dục phê duyệt kế hoạch nghiên cứu và người hướng dẫn nghiên cứu theo đề nghị của tổ chuyên môn; chỉ đạo tổ chuyên môn theo dõi, hỗ trợ quá trình nghiên cứu và việc lập, ghi chép nhật ký nghiên cứu của học sinh theo kế hoạch nghiên cứu đã được phê duyệt;
- Cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá dự án của học sinh; lựa chọn dự án thuộc cơ sở giáo dục gửi đơn vị dự thi để được đánh giá, lựa chọn theo hướng dẫn của đơn vị dự thi;
- Đối với dự án nghiên cứu thuộc mức phê duyệt rủi ro quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT, người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá sơ bộ mức độ an toàn trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của ít nhất 01 (một) người có chuyên môn phù hợp không phải là người hướng dẫn nghiên cứu của dự án, hoàn thành trước khi học sinh tiến hành thí nghiệm, can thiệp hoặc thu thập dữ liệu có yếu tố rủi ro; kết quả đánh giá được phê duyệt cùng với kế hoạch nghiên cứu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT. Trường hợp vượt quá năng lực chuyên môn của cơ sở giáo dục, phải có ý kiến bằng văn bản của chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn phù hợp trước khi thực hiện. Việc đánh giá, phê duyệt mức độ an toàn theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT không thay thế các điều kiện, giấy phép, quy trình đánh giá, phê duyệt hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với từng loại hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm, hóa chất, vi sinh vật, nguồn phóng xạ, dữ liệu hoặc đối tượng nghiên cứu.
(2) Đối với đơn vị dự thi:
- Tổ chức cuộc thi ở cấp đơn vị dự thi, lựa chọn dự án dự thi theo tiêu chí đánh giá của Phụ lục 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT và cử dự án tham gia Cuộc thi theo số lượng được quy định tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT;
- Gửi hồ sơ dự thi theo quy định tại Điều 18 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày khai mạc Cuộc thi ít nhất 30 (ba mươi) ngày;
- Công bố công khai danh sách dự án dự thi được chọn cử theo quy định tại Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT;
- Hướng dẫn tổ chức cuộc thi cấp đơn vị dự thi chỉ quy định các nội dung tổ chức thực hiện thuộc thẩm quyền của đơn vị dự thi; không được quy định thêm điều kiện đối với học sinh dự thi, thành phần hồ sơ dự thi, tiêu chí đánh giá, điều kiện lựa chọn dự án hoặc hạn chế quyền tham gia của học sinh ngoài quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.
Nguyên tắc sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu
Theo Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu như sau:
(1) Việc sử dụng công cụ số, trí tuệ nhân tạo trong quá trình thực hiện dự án được phân loại theo 03 (ba) nhóm mức độ như sau:
- Được phép sử dụng, không phải khai báo: tra cứu thông tin, tài liệu tham khảo; kiểm tra chính tả, ngữ pháp;
- Được phép sử dụng nhưng phải khai báo theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT: hỗ trợ xử lý, phân tích dữ liệu, mô phỏng, lập trình; tạo lập hình ảnh, sơ đồ; biên soạn, biên dịch nội dung báo cáo, poster và các trường hợp sử dụng khác có ảnh hưởng đến nội dung, kết quả nghiên cứu hoặc sản phẩm trình bày của dự án;
- Nghiêm cấm sử dụng: các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.
(2) Học sinh có trách nhiệm kê khai trung thực trong hồ sơ dự thi về việc sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, bao gồm mục đích, phạm vi và mức độ sử dụng (nếu có), đồng thời chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung kê khai và về tính trung thực, tính nguyên gốc của dự án, kết quả nghiên cứu theo quy định của Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.
(3) Nghiêm cấm các hành vi sau:
- Sử dụng công nghệ số hoặc trí tuệ nhân tạo để giả mạo quá trình nghiên cứu, tạo lập hoặc làm sai lệch dữ liệu, kết quả nghiên cứu;
- Sử dụng công nghệ số hoặc trí tuệ nhân tạo để sao chép, chiếm đoạt hoặc trình bày kết quả nghiên cứu của tổ chức, cá nhân khác như là kết quả nghiên cứu của mình;
- Che giấu hoặc kê khai không trung thực về việc sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong hồ sơ dự thi;
- Sử dụng công nghệ số hoặc trí tuệ nhân tạo để tạo lập bằng chứng nghiên cứu không có thực, giả mạo nhật ký nghiên cứu, dữ liệu gốc hoặc để thực hiện thay học sinh các nội dung nghiên cứu cốt lõi quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.
(4) Người hướng dẫn nghiên cứu có trách nhiệm hướng dẫn học sinh sử dụng công cụ số, trí tuệ nhân tạo đúng mục đích, an toàn, có trách nhiệm; xác nhận nội dung khai báo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 84/2026/TT-BGDĐT.
- Danh sách lĩnh vực cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia
- Lĩnh vực cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia
- Cuộc thi nghiên cứu Khoa học
- Kỹ thuật quốc gia
- Cuộc thi nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật
- Cuộc thi nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật quốc gia
- Thông tư 84
- Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];