Danh mục trang thiết bị phòng hòa giải đối thoại từ 01/9/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-TANDTC gồm những gì?
Ngày 30/5/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định về phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-TANDTC
Theo đó, danh mục trang thiết bị phòng hòa giải đối thoại từ 01/9/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-TANDTC được quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-TANDTC bao gồm:
STT | Loại trang thiết bị |
1 | Biển ghi chức danh Thẩm phán, Thư ký, Hòa giải viên, biển ghi tư cách người tham gia hòa giải, đối thoại, đương sự |
2 | Thiết bị ghi âm, ghi hình (được sử dụng theo quy định của pháp luật) |
3 | Máy tính |
4 | Hệ thống chiếu sáng, âm thanh, hình ảnh |
5 | Bàn |
6 | Ghế |
7 | Trang thiết bị cần thiết khác |

Danh mục trang thiết bị phòng hòa giải đối thoại từ 01/9/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-TANDTC gồm những gì?
Quy chuẩn, trang thiết bị phòng hòa giải, đối thoại ra sao?
Quy chuẩn, trang thiết bị phòng hòa giải, đối thoại được quy định tại Điều 11 Thông tư 13/2026/TT-TANDTC như sau:
- Phòng hòa giải, đối thoại phải có biển ghi chức danh Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hòa giải viên, biển ghi tư cách người tham gia hòa giải, đối thoại, đương sự; hệ thống chiếu sáng, âm thanh, hình ảnh và các trang thiết bị cần thiết khác được thực hiện theo quy định tại mục B Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Bên ngoài cửa phòng lắp đặt biển hiệu có dòng chữ “Phòng hòa giải, đối thoại”.
- Trang thiết bị phòng hòa giải, đối thoại phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
- Trường hợp tổ chức hòa giải, đối thoại trực tuyến thì phòng hòa giải, đối thoại phải bảo đảm điều kiện về trang thiết bị quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư 13/2026/TT-TANDTC.
Trình tự phiên hòa giải đối thoại tại Tòa án được quy định như thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 26 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định về trình tự phiên hòa giải đối thoại tại Tòa án như sau:
Trình tự phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Hòa giải viên giới thiệu thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại; trình bày nội dung cần hòa giải, đối thoại; diễn biến quá trình chuẩn bị hòa giải, đối thoại; phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành, đối thoại thành.
2. Người khởi kiện, người yêu cầu hoặc người đại diện của họ trình bày nội dung yêu cầu, khởi kiện; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại và hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
3. Người bị kiện hoặc người đại diện của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, người yêu cầu; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại; hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại; hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
5. Người được mời tham gia hòa giải, đối thoại phát biểu ý kiến.
6. Hòa giải viên thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 23 của Luật này để hỗ trợ các bên trao đổi ý kiến, trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ và đi đến thỏa thuận, thống nhất việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
7. Hòa giải viên tóm tắt những vấn đề các bên đã thỏa thuận, thống nhất hoặc chưa thỏa thuận, thống nhất.
Theo đó, trình tự phiên hòa giải đối thoại tại Tòa án gồm:
(1) Hòa giải viên giới thiệu thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại; trình bày nội dung cần hòa giải, đối thoại; diễn biến quá trình chuẩn bị hòa giải, đối thoại; phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành, đối thoại thành.
(2) Người khởi kiện, người yêu cầu hoặc người đại diện của họ trình bày nội dung yêu cầu, khởi kiện; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại và hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
(3) Người bị kiện hoặc người đại diện của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, người yêu cầu; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại; hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
(4) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại; hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
(5) Người được mời tham gia hòa giải, đối thoại phát biểu ý kiến.
(6) Hòa giải viên thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 23 của Luật này để hỗ trợ các bên trao đổi ý kiến, trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ và đi đến thỏa thuận, thống nhất việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
(7) Hòa giải viên tóm tắt những vấn đề các bên đã thỏa thuận, thống nhất hoặc chưa thỏa thuận, thống nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];