Công văn 534/QNI-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thù lao, thu nhập của thành viên hợp danh ra sao?

16:20 | 10/10/2026
Hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thù lao, thu nhập của thành viên hợp danh ,như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 534/QNI-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thù lao, thu nhập của thành viên hợp danh ra sao?
  2. Thu nhập nào được giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026
  3. Khấu trừ 10% thuế TNCN trong trường hợp nào?

Công văn 534/QNI-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thù lao, thu nhập của thành viên hợp danh ra sao?

Ngày 02/10/2026, Thuế thành phố Quảng Ninh ban hành Công văn 534/QNI-QLDN1 2026 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thù lao, thu nhập của thành viên hợp danh

TẢI VỀ Công văn 534/QNI-QLDN1 2026

Theo đó, Công văn 534/QNI-QLDN1 2026 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thu nhập chi trả cho thành viên hợp danh, cụ thể như sau:

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024 được sửa đổi bởi Luật Công chứng sửa đổi 2026;

Tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp khoản tiền Văn phòng chỉ trả cho thành viên hợp danh được xác định là tiền lương, tiền công, thù lao thì các loại thu nhập này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Tại khoản 27, khoản 30 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020;

Tại Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;

Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;

Căn cứ quy định nêu trên lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty hợp danh thuộc trường hợp thu nhập từ đầu tư vốn và thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN tương ứng tại thời điểm phát sinh. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân hai thành viên hợp danh thì thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

>> Xem chi tiết tại TẢI VỀ Công văn 534/QNI-QLDN1 2026

Công văn 534/QNI-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thù lao, thu nhập của thành viên hợp danh ra sao?

Công văn 534/QNI-QLDN1 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thù lao, thu nhập của thành viên hợp danh ra sao? (Hình từ Internet)

Thu nhập nào được giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026

Nghị quyết 43/2026/QH16 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.

Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 24/8/2026

Thu nhập nào được giảm 30% thuế TNCN được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
...

Theo đó, giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, 06 thu nhập từ kinh doanh được quy định tại Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.

- Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Khấu trừ 10% thuế TNCN trong trường hợp nào?

04 trường hợp áp dụng khấu trừ 10% thuế TNCN được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Thu nhập từ trúng thưởng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 58 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
  • Thu nhập của cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động): Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân (Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
  • Khoản phí bảo hiểm tích lũy từ các loại bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho: Khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định (Điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

*Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm trong trường phổ thông ra sao?

Khung nội dung ban hành kèm theo Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT được sử dụng để định hướng việc lựa chọn, tích hợp nội dung giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và giáo dục tiết kiệm, chống lãng phí trong các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch giáo dục của nhà trường, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, đặc điểm học sinh từng cấp học và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục.