Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bị thu hồi trong trường hợp nào theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN?

Bùi Đặng Hương Quyên
18:28 | 13/10/2026
Dưới đây là thông tin về các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bị thu hồi trong trường hợp nào theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bao gồm những giấy tờ nào?
  3. Tiêu chí, điều kiện chung để cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao là gì?

Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bị thu hồi trong trường hợp nào theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN quy định Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bị thu hồi trong các trường hợp sau:

(1) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, cơ sở ươm tạo không hoạt động.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có hành vi giả mạo, gian lận.

(3) Vi phạm một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 10 Luật Công nghệ cao 2025

(4) Trong quá trình hoạt động, cơ sở ươm tạo không duy trì việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN mà không khắc phục được trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có văn bản nhắc nhở của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(5) Theo yêu cầu hoặc quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Lưu ý, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận được thông báo bằng văn bản cho cơ sở ươm tạo, cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở ươm tạo (nếu có), các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

* Trên đây là thông tin về "Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bị thu hồi trong trường hợp nào theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN?"

Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bị thu hồi trong trường hợp nào theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN?

Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bị thu hồi trong trường hợp nào theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN? (Hình từ Internet)

>>> Từ 01/7/2026, đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ra sao?

>>> Cụm công nghiệp công nghệ cao là gì? Cụm công nghiệp công nghệ cao có yêu cầu điều kiện về tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp không?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bao gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bao gồm:

(1) Bản chính Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Biểu B1a-TCCSUT Tải về hoặc Biểu B1b-CNCSUT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN

(2) Bản sao có chứng thực các giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị chứng nhận theo quy định của pháp luật.

(3) Bản chính Thuyết minh về năng lực của cơ sở ươm tạo đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN theo Biểu B2-TMCSUT Tải về ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN

(4) Bản chính Lý lịch khoa học của chuyên gia tư vấn có hợp đồng với cơ sở ươm tạo từ 24 tháng trở lên theo Biểu B3a-LLKH Tải về và Bản chính danh sách các chuyên gia ký thỏa thuận hợp tác theo Biểu B3b-DSCG Tải về ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BKHCN.

(5) Văn bản chứng minh nguồn lực tài chính là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định

- Đối với trường hợp sử dụng nguồn vốn tự có: tài liệu chứng minh nguồn vốn và cam kết sử dụng nguồn vốn vào đối ứng thực hiện hoạt động ươm tạo.

- Đối với trường hợp huy động vốn từ các cá nhân/tổ chức hoặc huy động vốn góp của chủ sở hữu: văn bản cam kết và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của các cá nhân/tổ chức/chủ sở hữu cho tổ chức chủ trì để thực hiện hoạt động ươm tạo.

- Đối với trường hợp vay vốn tổ chức tín dụng: cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện hoạt động ươm tạo.

(6) Trường hợp sử dụng trang thiết bị, máy móc của các đơn vị liên kết, phải kèm theo Bản chính văn bản chứng minh khả năng liên kết.

(7) Bản chính Văn bản thỏa thuận hợp tác của cơ sở ươm tạo với các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo phục vụ hoạt động ươm tạo (nếu có).

(8) Tổ chức có nhu cầu đề nghị chứng nhận cơ sở ươm tạo lập 01 bộ hồ sơ được ký số hoặc số hóa từ bản giấy gửi về Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN.

Tiêu chí, điều kiện chung để cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-BKHCN quy định các tiêu chí và điều kiện chung để cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao bao gồm:

(1) Là tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(2) Có phương án tài chính khả thi, bao gồm nguồn vốn tự có, vốn huy động hợp pháp hoặc cam kết tài trợ từ các tổ chức, cá nhân, bảo đảm khả năng vận hành bộ máy và duy trì hoạt động hỗ trợ ươm tạo trong thời gian tối thiểu 02 (hai) năm liên tục.

(3) Có địa điểm đặt trụ sở hợp pháp phù hợp với quy mô cơ sở ươm tạo; có thỏa thuận hợp tác với các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo phục vụ hoạt động ươm tạo (nếu có).

(4) Có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ bao gồm các quy trình tiếp nhận, đánh giá, theo dõi và hỗ trợ phù hợp với hoạt động ươm tạo, được xây dựng và áp dụng thực tế.

(5) Có hạ tầng số đồng bộ; bảo đảm năng lực vận hành nền tảng quản trị nội bộ và khả năng kết nối dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

(6) Có đội ngũ quản lý cơ hữu tối thiểu 03 (ba) người, trong đó ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên có trình độ đại học trở lên.

(7) Có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn có trình độ đại học trở lên trong chuyên ngành phù hợp với công nghệ/doanh nghiệp ươm tạo và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực đó, hợp đồng tư vấn có thời hạn từ 24 tháng trở lên.

(8) Có kế hoạch, giải pháp và lộ trình thực hiện hoạt động ươm tạo rõ ràng, trong đó xác định cụ thể các mốc kiểm soát chất lượng đầu vào và đánh giá kết quả đầu ra của dự án, được lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.

Pháp luật
Kê khai thuế TNCN Quý 3/2026 tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hướng dẫn kê khai online ra sao?

Hiện tại trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất