Quyết định 09/QĐ-VKSTC 2026 về Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự có nội dung gì?

11:18 | 14/10/2026
Dưới đây là nội dung Quyết định 09/QĐ-VKSTC về Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự
Nội dung chính
  1. Quyết định 09/QĐ-VKSTC về Quy chế công tác thực hành quyền công tố kiểm sát xét xử vụ án hình sự có nội dung gì?
  2. Quy chế kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên tòa được quy định thế nào?
  3. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân ra sao?

Quyết định 09/QĐ-VKSTC về Quy chế công tác thực hành quyền công tố kiểm sát xét xử vụ án hình sự có nội dung gì?

Ngày 05/05/2026, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định 09/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố kiểm sát xét xử vụ án hình sự.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 09/QĐ-VKSTC năm 2026

(1) Phạm vi điều chỉnh

Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 09/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định về phân công trách nhiệm, trình tự, thủ tục, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự nhằm bảo đảm việc truy tố đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm, người phạm tội và kiểm sát tính hợp pháp các hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xét xử vụ án hình sự, bảo đảm việc xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật.

(2) Đối tượng áp dụng

- Viện kiểm sát các cấp, gồm:

+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

+ Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh);

+ Viện kiểm sát nhân dân khu vực;

+ Viện kiểm sát quân sự các cấp.

- Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc các cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 09/QĐ-VKSTC năm 2026.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(3) Hiệu lực thi hành

Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 09/QĐ-VKSTC năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 05/05/2026.

Quyết định 09/QĐ-VKSTC về Quy chế công tác thực hành quyền công tố kiểm sát xét xử vụ án hình sự có nội dung gì?

Quyết định 09/QĐ-VKSTC về Quy chế công tác thực hành quyền công tố kiểm sát xét xử vụ án hình sự có nội dung gì?

Quy chế kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên tòa được quy định thế nào?

Quy chế kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên tòa được quy định tại Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 09/QĐ-VKSTC năm 2026 như sau:

(1) Tại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc phiên tòa về những nội dung sau:

- Thành phần, tư cách pháp lý của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;

- Việc từ chối tiến hành tố tụng, từ chối giám định, phiên dịch, việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch; việc quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch;

- Kiểm sát trình tự, thủ tục tố tụng tại phiên tòa; việc giao nộp chứng cứ, tài liệu, việc chấp nhận, không chấp nhận của Tòa án;

- Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa hoặc hoãn phiên tòa nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 251 và khoản 1 Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Trường hợp Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục xét xử thì Kiểm sát viên phải tham gia phiên tòa, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án. Sau phiên tòa, Kiểm sát viên báo cáo ngay với lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện xem xét, quyết định;

- Kiểm sát việc Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung tại phiên tòa theo quy định tại Điều 280, Điều 298 và điểm c khoản 6 Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 hoặc Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử trả hồ sơ để điều tra bổ sung khi phát hiện có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; có căn cứ kết luận về một tội danh nặng hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;

- Kiểm sát việc xem xét vật chứng, nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh, xem xét tại chỗ bảo đảm thực hiện đúng quy định tại các Điều 312, 313 và 314 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

(2) Khi phát hiện có vi phạm trong hoạt động tố tụng thì kiến nghị, yêu cầu Hội đồng xét xử khắc phục kịp thời.

(3) Việc kiểm sát tuân theo pháp luật đối với phiên tòa xét xử trực tuyến thực hiện tương tự phiên toà thông thường và theo quy định của pháp luật về tổ chức phiên tòa trực tuyến.

Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân ra sao?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025), chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như sau:

(1) Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

- Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

- Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh;

- Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.

(3) Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

- Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

- Xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là cấm người chưa thành niên phạm tội tiếp xúc với những ai?

Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là một trong những biện pháp xử lý chuyển hướng tại công đồng được áp dụng với người chưa thành niên phạm tội. Sau đây là quy định chi tiết

Bài viết mới nhất