Thông tư 150/2026/TT-BTC quy định việc tiếp nhận và quản lý sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm trung ương có nội dung gì?
Ngày 09/10/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 150/2026/TT-BTC quy định việc tiếp nhận và quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 150/2026/TT-BTC
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 150/2026/TT-BTC quy định việc tiếp nhận và quản lý, sử dụng các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định 07/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sửdụng Quỹ phòng, chống tội phạm.
(2) Đối tượng áp dụng
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia trực tiếp hoặc hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm, công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
(3) Hiệu lực thi hành
Thông tư 150/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 09/10/2026.
Theo đó, nguyên tắc quản lý tài chính của Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được quy định tại Điều 3 Thông tư 150/2026/TT-BTC như sau:
- Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
- Việc lập dự toán, thanh toán, kế toán, quyết toán, kiểm toán đối với Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được thực hiện theo các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và kiểm toán.
- Toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ phải được thực hiện qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp phát sinh tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại thì toàn bộ tiền lãi phát sinh phải được hạch toán đầy đủ vào nguồn thu của Quỹ, không được sử dụng cho mục đích khác ngoài nhiệm vụ của Quỹ.
Nội dung chi, định mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định 07/2026/QĐ-TTg.

Thông tư 150/2026/TT-BTC quy định việc tiếp nhận và quản lý sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm trung ương có nội dung gì?
Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương ra sao?
Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được quy định tại Điều 4 Thông tư 150/2026/TT-BTC như sau:
(1) Việc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư 157/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
(2) Cơ quan được giao quản lý Quỹ có trách nhiệm:
- Kiểm tra, đối chiếu thông tin, hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản tiếp nhận.
- Hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác từng nguồn hình thành Quỹ.
- Theo dõi riêng nguồn kinh phí (nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác) theo quy định và các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện; đối với khoản có mục đích, địa chỉ sử dụng cụ thể phải theo dõi chi tiết theo mục đích, địa chỉ sử dụng đó.
- Định kỳ theo Quý đối chiếu số liệu kế toán với số liệu tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và số lượng, giá trị hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác thực tế.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ tiếp nhận theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
(3) Đối với khoản viện trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài, việc tiếp nhận, phê duyệt, quản lý và sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về viện trợ nước ngoài và pháp luật có liên quan.
Mức chi từ Quỹ phòng chống tội phạm trung ương?
Căn cứ Điều 5 Quyết định 07/2026/QĐ-TTg quy định về Mức chi từ Quỹ phòng chống tội phạm trung ương như sau:
Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
(1) Thưởng đột xuất bằng tiền cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm. Mức tiền thưởng cụ thể cho từng trường hợp cá nhân, tập thể do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa đối với cá nhân là 20.000.000 đồng/người/lần thưởng và tối đa đối với tập thể là 50.000.000 đồng/tập thể/lần thưởng.
(2) Hỗ trợ tiền đền bù, trợ cấp đột xuất đối với người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về sức khỏe và tài sản, gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng.
Mức hỗ trợ tiền đền bù thiệt hại về tài sản cụ thể đối với người bị thiệt hại về tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên (trừ trường hợp được giải quyết theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định theo giá thị trường của tài sản đó tại từng địa phương vào thời điểm tài sản bị thiệt hại, kể cả tính khấu hao tài sản) do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa 50.000.000 đồng/tài sản/lần đền bù.
Mức trợ cấp đột xuất cụ thể đối với người bị thiệt hại về sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa 20.000.000 đồng/người/lần trợ cấp.
Mức trợ cấp đột xuất cụ thể đối với gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa 100.000.000 đồng/người chết/lần trợ cấp.
(3) Hỗ trợ một lần tiền bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ cho nạn nhân bị mua bán tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân.
(4) Hỗ trợ các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác từ nguồn hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống tội phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phòng, chống tội phạm; tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về sức khỏe và tài sản, gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng.
Trường hợp các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện từ nguồn hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho công tác phòng, chống tội phạm thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];