Sử dụng hàng dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 được quy định ra sao tại NĐ 345?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 345/2026/NĐ-CP có quy định về việc sử dụng hàng dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 cụ thể như sau:
- Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, không thất thoát, lãng phí theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan.
- Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp không được bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp.
- Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết, thực hiện chế độ bảo quản, bảo dưỡng theo quy định.
- Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:
+ Thống nhất về thời gian, địa điểm nhận hàng dự trữ quốc gia với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; bố trí đủ nhân lực, phương tiện để nhận hàng;
+ Tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia đúng Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, số lượng, chất lượng theo quyết định xuất cấp; đúng thời gian, địa điểm đã thống nhất;
+ Có biện pháp quản lý, bảo quản sau khi tiếp nhận, bảo đảm số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia khi phân phối;
+ Thanh tra, kiểm tra việc tiếp nhận, phân phối, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng dự trữ quốc gia;
+ Bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng, mất mát sau khi tiếp nhận.
.jpg)
Sử dụng hàng dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 được quy định ra sao tại NĐ 345? Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng DTQG ra sao? (hình từ Internet)
Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định chi tiết trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia hiện nay như sau:
(1) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:
- Đề nghị xuất cấp và tiếp nhận kịp thời hàng dự trữ quốc gia;
- Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia sau khi tiếp nhận bảo đảm đúng mục đích, đối tượng, không thất thoát, lãng phí;
- Lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng hàng dự trữ quốc gia được cấp theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; đối với hàng dự trữ quốc gia sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết.
(2) Cơ quan, tổ chức sử dụng hàng dự trữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả sử dụng hàng dự trữ quốc gia với cơ quan, đơn vị quản lý dự trữ quốc gia.
Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định chi tiết ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia như sau:
- Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
- Căn cứ dự toán chi dự trữ quốc gia và kế hoạch dự trữ quốc gia được giao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược giao dự toán, kế hoạch cho các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua bù, mua tăng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược cần bổ sung dự toán chi dự trữ quốc gia từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương trong năm thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược lập dự toán bổ sung gửi Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Dự toán chi dự trữ quốc gia trong năm ngân sách của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược đã tạm ứng, chưa sử dụng hết, bao gồm cả khoản tiền từ bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được chuyển nguồn đồng thời với việc chuyển kế hoạch dự trữ quốc gia sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược để làm căn cứ xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia hằng năm. Chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được thực hiện chế độ khoán; trường hợp chưa được quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược ngoài cửa kho được thanh toán theo thực tế phát sinh theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược mang tính thời vụ và luân phiên, đổi hàng phải mua hàng mới trước khi xuất bán hàng cũ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc cho tạm ứng từ ngân sách nhà nước để mua hàng; Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];