Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia được xác định như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
19:19 | 06/10/2026
Dưới đây là thông tin về thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia được xác định như thế nào?
  2. Điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia là gì?
  3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia được quy định như thế nào?

Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia được xác định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia bằng tổng các thời gian (được cộng dồn) gồm:

(1) Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia trong các thời kỳ; thời gian làm công tác dự trữ quốc gia có tham gia bảo hiểm xã hội tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

(2) Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành nghề khác mà theo quy định của pháp luật được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

(3) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định của các đối tượng quy định tại (1), (2) mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

* Lưu ý, thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 345/2026/NĐ-CP bao gồm:

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội theo từng thời kỳ;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

* Trên đây là thông tin về "Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia được xác định như thế nào?"

Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia được xác định như thế nào?

Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là gì? Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là việc gì?

>>> Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 ra sao? Nguồn hình thành dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 như thế nào?

Điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia là gì?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ quốc gia như sau:

(1) Công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia thuộc Bộ Tài chính có thời gian làm công tác dự trữ quốc gia đủ 05 năm (60 tháng, được cộng dồn) thì được hưởng phụ cấp thâm niên.

(2) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc Công an nhân dân có thời gian làm công tác dự trữ quốc gia đủ 05 năm (60 tháng, được cộng dồn) thì được hưởng phụ cấp thâm niên.

(3) Trong cùng một thời điểm làm việc, được hưởng nhiều loại phụ cấp thâm niên (của nhiều ngành, nghề khác nhau) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp thâm niên.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về dự trữ quốc gia như sau:

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia trong phạm vi cả nước; tổng hợp, báo cáo Quốc hội về quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia của năm trước tại kỳ họp cuối năm.

(2) Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý về dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ và quy định của pháp luật.

(4) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Đề nghị xuất, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu;

- Có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia tổ chức nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

(6) Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia:

- Quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại, địa điểm theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong mọi tình huống;

- Thực hiện kế hoạch nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia 2025

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất