Công văn 11244/BNNMT-MT 2026 xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án ra sao?

16:51 | 06/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 11244/BNNMT-MT xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án.
Nội dung chính
  1. Công văn 11244/BNNMT-MT xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án ra sao?
  2. Nguyên tắc bảo vệ môi trường ra sao?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?

Công văn 11244/BNNMT-MT xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án ra sao?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 11244/BNNMT-MT ngày 01/10/2026 về việc xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án.

>>> Tải về Công văn 11244/BNNMT-MT năm 2026

Ngày 04/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026.

Để triển khai thực hiện Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP và Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với dự án khai thác khoáng sản như sau:

- Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật số 147/2025/QH15), Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I.

Tuy nhiên, khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP đã liệt kê cụ thể các nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng quy định tại Luật và các Nghị định được chuyển cho Bộ Công Thương thực hiện, trong đó có nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản nêu trên.

Do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản kể từ ngày 15/9/2026.

- Triển khai Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 7064/BNNMT-MT gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về việc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực môi trường theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.

Theo quy định tại Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP nêu trên, đối với dự án chỉ thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 mục I phần B Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP thì không thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM của dự án theo quy định tại khoản 2 mục I phần B Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.

Trên đây là nội dung hướng dẫn việc giải quyết thủ tục hành chính về ĐTM thực hiện theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP và Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kính đề nghị các Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị thông tin đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tháo gỡ.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 11244/BNNMT-MT năm 2026

Công văn 11244/BNNMT-MT xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án ra sao?

Công văn 11244/BNNMT-MT xác định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án ra sao?

Nguyên tắc bảo vệ môi trường ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về nguyên tắc bảo vệ môi trường như sau:

- Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.

- Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.

- Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.

- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.

- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường như sau:

- Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường.

- Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

- Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí.

- Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.

- Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế.

- Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.

- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

- Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên.

- Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất