Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026? Mẫu số 07 theo Thông tư 44 2026 TT BTC?

10:20 | 07/10/2026
Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026 được thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2026.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026? Mẫu số 07 theo Thông tư 44 2026 TT BTC?
  2. Hướng dẫn cập nhật báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư chi tiết ra sao?
  3. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026? Mẫu số 07 theo Thông tư 44 2026 TT BTC?

Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026 được thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư

Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026

Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026

>> Thời hạn báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư 2026 theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

>> Chậm nộp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026 có bị phạt không? Mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?

Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026? Mẫu số 07 theo Thông tư 44 2026 TT BTC?

Mẫu số 07 Báo cáo giám sát đánh giá kết thúc đầu tư 2026? Mẫu số 07 theo Thông tư 44 2026 TT BTC? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cập nhật báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư chi tiết ra sao?

Hướng dẫn cập nhật báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư được quy định tại Điều 7 Thông tư 44/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo giám sát đánh giá đầu tư của nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:

(1) Khi được lựa chọn làm nhà đầu tư:

- Cập nhật thông tin dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định lựa chọn nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo các tài liệu pháp lý có liên quan vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(2) Trong quá trình thực hiện dự án:

- Định kỳ hằng quý cập nhật thông tin, số liệu về tình hình thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

- Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cả năm gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

- Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh những nội dung sau:

+ Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án;

+ Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;

+ Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (đối với dự án do doanh nghiệp nhà nước thực hiện; dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng);

+ Thông tin về kiểm tra, đánh giá;

+ Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.

Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.

- Khi kết thúc dự án: thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán (nếu có) và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.

(3) Trong quá trình khai thác, vận hành dự án, định kỳ hằng quý, hàng năm cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành trên Hệ thống, bao gồm các nội dung về:

- Vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

(4) Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 47 Luật Đầu tư 2025 quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:

(1) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan đăng ký đầu tư;

- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

(2) Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

- Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

- Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

- Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu tư trên địa bàn;

- Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại mục (1).

(3) Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(4) Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại mục (1) thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(5) Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất